Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. C«ng t¸c §Þa chÊt thñy v¨n - §Þa chÊt c«ng tr×nh

IV. C«ng t¸c §Þa chÊt thñy v¨n - §Þa chÊt c«ng tr×nh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn Thăm dò



Khối lượng quan trắc địa chất thuỷ văn khi khoan: 26 lỗ khoan.

(Trong đó: năm 2015: 13 lỗ khoan, sau năm 2015: 13 lỗ khoan).

IV.2 Công tác nghiên cứu địa chất cơng trình

Mục đích: Xác định các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá bao quanh các

vỉa than có giá trị công nghiệp, phục vụ cho đánh giá m ức độ ổn đ ịnh khi

xây dựng các cơng trình khai thỏc than.

+ Nghiên cứu đặc điểm cơ lý của các lớp đất đá trong

không gian mỏ nói chung, nghiên cứu tính chất cơ lý đá vách,

trụ các vỉa than nói riêng.

+ Nghiên cứu tính chất cơ lý đá vách-trụ, xác định sự

phân bố và đặc điểm cơ lý đá vách trực tiếp, vách cơ bản

phục vụ cho việc thiết kế, gia cố các công trình.

- Đối với đá vách: Tại vách các vỉa than đều phải lấy và thí

nghiệm nghiên cứu ĐCCT. Yêu cầu lấy 2 ữ 3 mẫu cho một lần

khoan qua vách mỗi vỉa than (vách cơ bản và trực tiếp).

- Đối với đá trụ: Tại trụ các vỉa than đều phải lấy và thí

nghiệm nghiên cứu ĐCCT. Yêu cầu lấy 1 ữ 2 mẫu cho một lần

khoan qua trụ mỗi vỉa than (trụ trực tiếp).

Phng phỏp tiến hành lấy mẫu: Việc chọn lấy mẫu thí nghiệm phải

đảm bảo sao cho mẫu được nguyên dạng, với mục đích nh ận đ ược kết quả

giống như điều kiện tự nhiên khi kéo mẫu lên, sắp xếp mẫu vào thùng, xác

định chiều sâu vách, trụ lớp, tiến hành lấy từng mẫu một Mỗi m ẫu có một

ê tê két ghi rõ số hiệu lỗ khoan, số hiệu mẫu, chiều sâu, vách, trụ, loại đá.

Đối với mẫu đá cứng cần được bọc kỹ bằng giấy, đối với mẫu đá n ửa c ứng

cần được bọc kỹ bằng giấy chống ẩm cú trỏng paraphin. Toàn bộ mẫu

phải đợc lu trữ, bảo quản theo quy định hiện hành.

Cỏc ch tiờu phõn tớch: Phân tích 7 chi tiêu:

+ Cường độ kháng nén (

+ Lực kháng kéo (

21

Sv: Lê Thanh Đạo



σk



σn



2



kG/ cm )

2



kG/ cm )

21



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn Thăm dò

2



+ Lực dính kết (C kG/ cm )

+ Góc ma sát trong (ϕ độ)

3



+ Khối lượng thể tích (∆ g/ cm )

3



+ Khối lượng riêng (γ g/ cm )

+ Độ ẩm tự nhiên (W % )

Dự kiến : Lấy mẫu cơ lý toàn bộ Đề án là : 1.182 mẫu. (Trong đó: năm

2015: 564 mẫu. Sau năm 2015: 619 mu).

7. công tác lấp lỗ Khoan

V. Phơng pháp lấp

Tất cả các lỗ khoan sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đều đợc

lấp tận đáy. Vật liệu lấp bằng dung dịch gen xi măng bơm

thẳng xuống lỗ khoan, từ đáy đến miệng lỗ khoan. Sau đó

xây mốc l khoan theo quy định hiện hành.

V.1. Khèi lỵng lÊp: 15 400m/26LK, trong đó năm 2015 là

7.815/13LK.



Chng 4: C IM A CHT KHONG SÀNG

22

Sv: Lê Thanh Đạo



22



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn Thăm dò



I. RANH GIỚI TÍNH TRỮ LƯỢNG

1. Ranh giới trên mặt và dưới sâu: Lấy ranh gi ới theo quy ết đ ịnh

2760.



3 Đối tượng tính trữ lượng

Là than, Bao gồm các vỉa I(12), II(11), Ha(10a), H(10), G(9), K(8),



L(7), M(6), N(5), O(4), P(3), 3a, 3b, 3c, 2, 2a, 2b, 2c, 1

II. CHỈ TIÊU TÍNH TRỮ LƯỢNG TÀI NGUYÊN THAN

Các chỉ tiêu để tính trữ lượng và tài nguyên than theo Quy ết đ ịnh s ố

157/QĐ-HĐTL/CL của Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản ngày

19/05/2008 V/v: Cơng nhận chỉ tiêu tạm th ời tính tr ữ l ượng cho các m ỏ

than thuộc bể than Quảng Ninh; mỏ than khe Tam, Núi H ồng - Quảng Ninh;

mỏ than Nông Sơn - Quảng Nam cụ thể:

* Đối với Khai thác hầm lò

- Chiều dày tối thiểu của vỉa ≥ 0,80m

- Độ tro hàng hóa tối đa ≤ 40%

* Đối với Khai thác lộ thiên:

- Chiều dầy tối thiểu của vỉa ≥ 1,0m

- Độ tro hàng hóa tối đa ≤ 40%

* Các quy định chung:

Đối với các vỉa có cấu tạo phức tạp:

+ Tổng chiều dầy các lớp than của vỉa phải lớn hơn hoặc bằng chiều

dầy tối thiểu, tổng chiều dầy các lớp đá kẹp trong nó ph ải nh ỏ h ơn hoặc

bằng 50% tổng chiều dầy các lớp than.

+ Các chùm vỉa than bị tách được cộng gộp với chùm vỉa chính khi nó

có tổng chiều dầy các lớp than lớn hơn chiều dầy các l ớp k ẹp tách, đ ồng

thời tổng chiều dầy các lớp kẹp trong nó phải nhỏ hơn hoặc bằng 50%

tổng chiều đầy các lớp than của nó.

+ Trường hợp có những chùm vỉa than nằm xa chùm vỉa chính có

tổng chiều dầy các lớp than lớn hơn hoặc bằng chiều dầy tối thi ểu, t ổng

chiều dầy các lớp đá kẹp trong nó nhỏ hơn hoặc bằng 50% t ổng chi ều d ầy

các lớp than của nó, và gặp nhiều trên diện tích thăm dò, đ ược liên h ệ có



23

Sv: Lê Thanh Đạo



23



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ môn Thăm dò



cơ sở với nhau trên cấc mặt cắt địa chất, thì được tham gia tính tr ữ l ượng

và tách thành phân vỉa riêng.

Phân cấp trữ lượng, tài nguyên than theo QĐ số 25/2007/QĐ-BTNMT

ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v: Ban

hành quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên than.

III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỮ LƯỢNG

Các vỉa than thuộc khu mỏ than Mơng Dương thường có chi ều dày t ừ

mỏng đến rất dày, Chất lượng tương đối ổn định, độ dốc ở hai cánh d ốc

đều trên 600, chỉ thoải ở phần nhân của nếp lõm chính vì thế chúng tơi đã

sử dụng 2 phương pháp secang và cosecang làm ph ương pháp tính tr ữ

lượng cho các vỉa than thuộc khu mỏ này. Kết quả tính tr ữ lượng và tài

nguyên của đề án này tương là đối tin cậy.

Các bình đồ đồng đẳng trụ sử dụng để tính trữ lượng được thành l ập

dựa vào các mặt cắt địa chất tỉ lệ 1/2000 với m ức cao 50m. Các bình đ ồ

chiếu bằng tính trữ lượng được thành lập với tỉ lệ 1/5000 v ới m ức cao

cách nhau 50m.

Trữ lượng được tính theo mức cao của từng khối sau đó cộng lại thành

tổng trữ lượng của tồn vỉa và được sử dụng 2 phương pháp sau:

* Phương pháp Secang

Q = S x m x D = Sbx1/(sinα) x m x D

Trong đó:

Q: Trữ lượng than tính bằng nghìn tấn

S: Diện tích thật mặt trụ vỉa tính bằng m2 (S=Sb/sinα)

Sb: Diện tích hình chiếu bằng mặt trụ vỉa được xác định bằng các ph ần

mềm chuyên dụng.

α: Góc dốc của vỉa giữa hai đường đồng độ cao liền nhau (m ỗi đ ường

đồng mức cách nhau 50m) độ cao tương ứng với mỗi diện tích đo đ ược

cũng được xác định bằng phần mềm AutoCad.

m: Chiều dày thật trung bình của khối tính tr ữ lượng, đơn vị (m)

Trong một số trường hợp vỉa có chiều dày than thay đổi đột biến hoặc

có chiều dày nghi ngờ do kết quả khoan và Karota khơng chuẩn xác thì

khơng sử dụng để tính trữ lượng.

24

Sv: Lê Thanh Đạo



24



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn Thăm dò



* Phương pháp CoSecang có cơng thức tính như sau (áp dụng v ới

những vỉa có góc dốc ∝ ≥ 600 ):

Cơng thức tính:

Q=S*m*D

Q: trữ lượng của vỉa theo từng khối nhỏ,

S: diện tích thật của khối

S = Sdx1/cosα

Sd: diện tích chiếu đứng

α: góc dốc của vỉa

Ln: độ dài theo đường phương của vỉa

m: Là chiều dày thật trung bình của hình tính tr ữ lượng, đ ơn v ị tính là

mét



mi: Là chiều dày thật tính trữ lượng tại cơng trình th ứ i c ắt qua vỉa

Qua những số liệu thống kê cho chúng ta thấy rằng ngoài nh ững cơng



trình đã được nghiên cứu bằng cơng trình khoan thì còn tồn t ại nh ững cơng

trình hào cũng tham gia tính trữ lượng. Chúng tơi đã tiến hành hi ệu ch ỉnh

lại cột địa tầng đưa vào bình đồ tính trữ lượng và thống kê sự thay đ ổi đó.



IV. DỰ TÍNH TRỮ LƯỢNG ĐẠT ĐƯỢC TRONG DIỆN TÍCH THĂM DỊ

* Trữ lượng tài ngun trước khi lập đề án

Bảng tổng hợp trữ lượng và tài nguyên (TL khi lập đề án)

Tên



Trữ lượng



Tài nguyên



Tổng



(111+122)



vỉa



111+122



333



(Tấn)



Tổng



25

Sv: Lê Thanh Đạo



25



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



1



2

1 317 387

4 208 405

5 367 726

2 139 832

6 682 548

13 840 900

8 458 355

16 775 565

6 783 771

5 768 601

5 141 766

2 495 118

1 102 657



13

12

11

10a

10

9

8

7

6

5

4

3

3a

3b

3c



127 467

84 467

80 294 565



2

Tổng



Bộ môn Thăm dò



3

142 809

710 071

645 815

428 092

542 289

2 461 100

2 253 820

4 786 081

6 009 834

4 831 440

3 821 248

4 776 824

2 397 078

719 589

1 429 653

994 130

36 949 873



4=2+3

1 460 196

4 918 476

6 013 541

2 567 924

7 224 837

16 302 000

10 712 175

21 561 646

12 793 605

10 600 041

8 963 014

7 271 942

3 499 735

719 589

1 557 120

1 078 597

117 244 438



5=2/4

90. 22

85. 563

89. 261

83. 329

92. 494

84. 903

78. 96

77. 803

53. 025

54. 421

57. 366

34. 312

31. 507

0.00

8. 186

7. 831

68. 485



* Kết quả sau khi thực hiện đề án :

Tên

vỉa

1

13

12

11

10a

10

9

8

7

6

26

Sv: Lê Thanh Đạo



Trữ lượng

111+122

2

1 360 230

4 492 433

5 819 797

2 311 069

6 899 464

15 071 450

9 810 647

20 125 822

10 990 655



Trữ lượng

333

3

99 966

426 043

193 745

256 855

325 373

1 230 550

901 528

1 435 824

1 802 950



Tổng

4=2+3

1 460 196

4 918 476

6 013 541

2 567 924

7 224 837

16 302 000

10 712 175

21 561 646

12 793 605



(111+122)

Tổng

5=2/4

93.15

91.34

96.78

90.00

95.50

92.45

91.58

93.34

85.91



26



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



5

4

3

3a

3b

3c

2

Tổng



9 875 325

8 389 827

6 555 418

3 140 173

575 671

1 271 189

879 771

107 568 941



Bộ mơn Thăm dò



724 716

10 600 041

573 187

8 963 014

716 524

7 271 942

359 562

3 499 735

143 918

719 589

285 931

1 557 120

198 826

1 078 597

9 675 497 117 244 438



93.16

93.60

90.15

89.73

80.00

81.64

81.57

91.75



Như vậy, Sau khi thăm dò phần trữ lượng dự tính nâng cấp 122 là

27.274.376 tấn, phần trăm 122/122+333 ≈91%, tổng 23%. Qua cơng tác

thăm dò cho thấy hiệu quả đầu tư vào cho cơng tác thăm dò t ại m ỏ than

Mông Dương là hiệu quả cao.



KẾT LUẬN

Sau hơn một tháng làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình

của thầy giáo Bùi Hồng Bắc, thầy Phan Viết Sơn và các th ầy giáo trong b ộ

môn tìm kiếm- thăm dò khoa Địa chất- trường Đại Học Mỏ Địa chất. Tơi đã

hồn thành báo cáo này. Báo cáo gồm một bản thuyết minh đánh máy và ba

phụ bản vẽ kèm theo làm minh hoạ.

Qua đợt thực tập sản xuất này về cơ bản đã giúp chúng tôi biết và

nắm được những khâu cơ bản của công tác điều tra đ ịa ch ất nói chung và

phương pháp tìm kiếm- thăm dò một mỏ cụ thể nói riêng. Biết cách thu

thập các tài liệu ngoài thực địa. Và quan trọng hơn cả là đã giúp sinh viên

củng cố các kiến thức đã học được trong nhà trường để vận dụng ra ngồi

thực tế sản xuất.

Do trình độ và thời gian có hạn lần đầu tiên thực hiện một báo cáo

tương đối tổng hợp cho một điểm quặng khá phức tạp về m ặt c ấu trúc và

hình thái nên khơng tránh khỏi những thiếu sót và khuy ết đi ểm. R ất mong

được sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo trong bộ môn và ý ki ến đóng

27

Sv: Lê Thanh Đạo



27



Lớp: Địa chất – K56



Trường Đại học Mỏ - Địa chất



Bộ mơn Thăm dò



góp của các bạn đồng nghiệp. Với tấm lòng trân trọng tơi xin bày t ỏ lòng

biết ơn chân thành tới thầy giáo TS Bùi Hoàng Bắc, thầy giáo Phan Viết

Sơn trong bộ mơn tìm kiếm thăm dò- Khoa Địa Ch ất- tr ường Đ ại h ọc M ỏ

Địa Chất- Hà Nội. Lãnh đạo mỏ than Mông Dương - Cẩm Phả, Quảng Ninh

và các bạn đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ tơi trong th ời gian th ực t ập và

hồn thành báo cáo này!



28

Sv: Lê Thanh Đạo



28



Lớp: Địa chất – K56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. C«ng t¸c §Þa chÊt thñy v¨n - §Þa chÊt c«ng tr×nh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×