Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế

Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế

Tải bản đầy đủ - 0trang

18

Học viện Tài chính



18



Báo cáo thực tập



Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của VP

BANK PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc đã tăng lên, năm sau cao hơn năm

trước. Từ 88.826 triệu năm 2013 tăng lên đến 131.711 triệu vào năm

2014, tăng 42.885 triệu tương ứng 48.28% so với năm 2013. Như vậy

mặc dù qua năm 2014 , một năm tình hình kinh tế đầy biến động

nhưng VP BANK Vĩnh Phúc vẫn gia tăng được nguồn vốn huy động,

đây là tín hiệu dự báo được sự gia tăng quy mô hoạt động của PGD

và sự tăng trưởng cao.

Phân loại theo thời gian huy động vốn:

 Tiền gửi khơng kì hạn: chiếm tỉ trọng nhỏ, và có xu hướng gia tăng 2.851 triệu vào



năm 2013 tăng lên 3.267 triệu vào năm 2014. Tăng 416 triệu tương ứng với 14,6%.

Tuy nguồn huy động khơng kì hạn gia tăng nhưng do tổng nguồn huy động cũng gia

tăng lớn nên nguồn khơng kì hạn vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ.

 Tiền giửi có kì hạn : Vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn huy động.Có



xu hướng tăng mạnh từ 85.975 triệu năm 2013 lên 128.444 triệu năm 2014.Tăng

42.469 triệu tương đương với 49.4% so với năm 2013.Đây cũng là nguồn tăng chủ

yếu giúp tổng nguồn vốn huy động tăng mạnh trong năm 2014 từ 88.826 triệu năm

2013 lên đến 131.711 trong năm 2014,tăng 48.28%.

 Phân loại theo loại tiền gửi:



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp CQ49/15.01



19

Học viện Tài chính



19



Báo cáo thực tập



Tiền gửi bằng nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn huy

động chiếm đến 97,22% vào năm 2013 và 97.32% vào năm 2014.Mức

gia tăng của nguồn này khá lớn và là nhân tố chủ yếu giúp cho tổng

nguồn vốn tăng mạnh trong năm 2014. Tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng

chiếm tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều tương ứng 1,67% và 1,11% vào năm

2013, 1,61% và 1,07% vào năm 2014. Mức gia tăng của các nguồn

này vào năm 2014 so với năm 2013 khá lớn,tuy nhiên vì nó chiếm tỷ

trọng quá nhỏ trong tổng nguồn vốn nên không ảnh hưởng nhiều đến

tổng nguồn vốn,cụ thể: tiền gửi bằng ngoại tệ tăng 0.637 triệu tương

ứng 42.95%, tiền gửi bằng vàng tăng 0,424 triệu tăng 43%.

Phân theo thành phần kinh tế:

 Nguồn vốn từ dân cư: năm 2014 nguồn vốn này giảm so với năm 2013, giảm 1.886



triệu tương ứng với 12.42%. Năm 2013 chiếm 17,1% năm 2014 giảm còn 10,1%.

 Nguồn vốn tổ chức kinh tế: năm 2014 tăng cả về lượng lẫn tỷ trọng trong nguồn



vốn huy động so với năm 2013. Tăng 47.574 triệu tương ứng với 78.16%.

 Nguồn vốn từ tổ chức tín dụng: giảm khá mạnh trong năm 2014, từ 12.773 triệu năm 2013



giảm xuống còn 9.97 triệu vào năm 2014. Giảm 2.803 tỷ tương ứng 21,94%.



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp CQ49/15.01



20

Học viện Tài chính



20



Báo cáo thực tập



Do mới thành lập nên trong những năm đầu VP BANK PGD Phúc

Yên-Vĩnh Phúc chưa nằm được thị trường tại tỉnh Vĩnh Phúc cũng

như chưa có sự tín nhiệm của khách hàng, cùng với đó dưới tác động

của suy thối kinh tế và sự tụt dốc của thị trường đã gây tác động đến

khả năng huy động vốn của VP BANK PGD Phúc Yên-Vĩnh Phúc.

Trong thời kì bất ổn về tài chính khách hàng đều rất thận trọng trong

việc sử dụng vốn của mình, họ hướng đến các mức lãi suất tiền gửi

cao để tránh các rủi ro về sự mất giá của tiền. Cùng với đó sự chạy

đua lãi suất giữa các ngân hàng đã làm suy giảm nguồn vốn huy động

từ dân cư. Đặc biệt nguồn vốn từ tổ chứ tín dụng giảm mạnh, là do thị

trường khơng ổn định, sự sụt giảm của thị trường chứng khoán đã gây

tác động xấu đến hầu hết các tổ chức tín dụng và họ trở nên rè dặt

trong việc sử dụng và đầu tư vốn. Nhưng VP BANK PGD Phúc YênVĩnh Phúc đã đưa ra những ưu đãi, và các chương trình tiết kiệm đặc

biệt do đó nguồn vốn huy động có kì hạn trên 12 tháng của chi nhánh

vẫn tăng , đặc biệt nguồn vốn từ tổ chức kinh tế tăng cao và chiếm tỷ

trọng lớn. Nguồn vốn huy động này là nguồn có lãi suất thấp góp phần

tạo sự chênh lệch là thu nhập của chi nhánh. Điều đó chứng tỏ uy tín

của chi nhánh ngày một được nâng cao.

2.3.2.Tình hình cho vay:



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp CQ49/15.01



21

Học viện Tài chính



21



Báo cáo thực tập



Hoạt động cho vay và huy động vốn có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau, nếu hoạt động cho vay tốt thì hoạt động huy động vốn mới phát

huy được hiệu quả. Bên cạnh đó hoạt động cho vay đem lại phần lớn

thu nhập trong tổng thu nhập của các ngân hàng. Nguồn thu nhập từ

việc cho vay tạo điều kiện để duy trì hoạt động cũng như là cơ sở để

phát triển của ngân hàng. Nó còn phản ánh được quy mơ phát triển

của ngân hàng.

2.3.2.1.Tình hình cho vay và thu nợ:

Bảng 4: tình hình cho vay và doanh số thu nợ.

Đơn vị: Triệu đồng.

2013



Năm

Chỉ tiêu



2014



Số tiền



Tỉ trọng (%)



Số tiền



Tỉ trọng (%)



Tổng cho vay



21.730



100%



31.164



100%



Ngắn hạn



4.054



18.66%



8.305



26.65%



Trung hạn



6.891



31.71%



8.792



28.21%



Dài hạn



10.785



49.63%



14.067



45.14%



Tổng thu nợ



19.374



100%



27.756



100%



Ngắn hạn



3.989



20.59%



8.084



29,13%



Trung hạn



6.012



31.03%



8.327



30%



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp CQ49/15.01



22

Học viện Tài chính

Dài hạn



22



Báo cáo thực tập

9.373



48.38%



11.345



40,87%



(Nguồn báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014)



Sv: Nguyễn Văn An



Lớp CQ49/15.01



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3:Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thành phần kinh tế

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×