Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.10 CƠ CẤU NHÓM KHÁCH HÀNG CÓ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

BẢNG 2.10 CƠ CẤU NHÓM KHÁCH HÀNG CÓ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



chuyển từ cho vay hộ sản xuất sang doanh nghiệp, nhưng với số lượng doanh

nghiệp không lớn (năm 2016 doanh nghiệp quá hạn là 9 doanh nghiệp) nhưng tỷ

lệ nợ quá hạn là 5.831 triệu đồng làm cho tỷ lệ nợ quá hạn của năm tăng lên một

cách đang kế và đáng quan tâm chi nhánh. Năm 2016 nhóm khách hàng là hộ

nơng dân có tốc độ tăng về nợ quá hạn là 20,6%, hộ tiêu dung tăng 62,1%, riêng

doanh nghiệp có tốc độ tăng 222,3 %. Đây là con số thực sự đang lò ngại đối với

chi nhánh trong năm và năm tiếp theo.

• Cơ cấu loại hình cho vay nợ quá hạn

BẢNG 2.11 CƠ CẤU LOẠI HÌNH CHO VAY CÓ NỢ QUÁ HẠN TẠI

AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Loại hình cho vay



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền NQH



Số tiền NQH



Số tiền NQH



Cho vay sản xuất



195



359



433



Cho vay tiêu dung



187



309



501



Cho vay đầu tư



296



1.809



5.831



Tổng cộng



678



2.477



6.765



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank A Lưới năm 2014-2016)

Nhìn vào cơ cấu cho vay nợ quá hạn của Agribank A Lưới qua giai đoạn

năm 2014-2016 cho thấy cơ cấu này gần giống cơ cấu về nhóm khách hàng

của chi nhánh bởi vì thực tế tại chi nhánh đổi với loại hình cho vay theo mục

đích sử dụng vốn vay này phụ thuộc gần như và nhóm khách. Với nhóm

khách hàng là hộ nơng đân thì chủ yếu là cho vay sản xuất, một phần ít danh

cho vay đầu tư, do vậy nên nợ quá hạn của cho vay sản xuất chủ yếu là hộ

nơng dân, đối với cho vay tiêu dùng thì nhóm khách hàng là hộ tiêu dùng

riêng doanh nghiệp thì chỉ tập trung vào vho vay đầu tư. Do vậy nhìn vào



46



bảng số liệu trên thì nợ quá hạn của năm 2014 là cho vay sản xuất và cho vay

đầu tư. đến năm 2015 và năm 2016 thì chuyển dịch nợ q hạn sang cho vay

đầu tư, còn các loại hình cho vay khác có tăng trưởng nhưng khơng đáng kể

(năm 20016, tốc độ tăng nợ quá hạn cho vay sản xuất là 20,6%, cho vay tiêu

dùng là 2,1% và cho vay đầu tư là 222,3%) chứng tỏ nhưng năm sau việc đầu

tư của chi nhánh vào cho vay đầu tư đã khơng có hiệu quả làm cho tỷ lệ q

hạn của chi nhánh tăng cao cho chất lượng cho vay của chi nhánh giảm một

cách đáng kể. Tỷ lệ nợ quá hạn của từng loại hình cho vay cơ cấu loại hình

cho vay của năm 2016 cho vay sản xuất.

b. Theo chỉ tiêu nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu

BẢNG 2.12 NỢ XẤU CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2014

Số tiền



Tỷ



Năm 2015

Số tiền



trọng

Tổng dư nợ cho



211.741



Tỷ



Năm 2016

Số tiền



trọng

247.792



Tỷ

trọng



322.186



vay

Nợ xấu



488



0,23%



447



0,18%



2.319



0,72%



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank A Lưới năm 2014-2016)

Đến 31/12/2014 tỷ lệ nợ xấu là 0,23%, nhưng đến ngày 31/12/2016 tỷ lệ

này đã lên tới 0,72%( kế hoạch Agribank tỉnh thừa thiền huế giao <0,5%).

Như vậy không chỉ nợ quá hạn mà nợ xấu trong giai đoạn này cùng tăng vượt

bậc và đến năm 2016 chi nhánh đã không đạt kế hoạch của cấp trên giao.

Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng thì dư nợ năm 2015 so với năm 2014 tăng

36.051 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là 17,1%, nợ xấu giảm 41 triệu đồng,

tốc độ giảm 8,4%. Sang năm 2016 tăng trưởng dư nợ so với năm 2015 là



47



74.394 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là 30,0 %, trong khi đó nợ xấu tăng

1.871 triêu đồng, tốc độ tăng trưởng 418.5%.

• Cơ cấu nhóm khách hàng nợ xấu

BẢNG 2.13 CƠ CẤU NHĨM KHÁCH HÀNG CÓ NỢ XẤU CỦA

AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Nhóm khách

hàng



Năm

Năm 2014

Năm 2015 Năm 2016

Loại Nợ

NX

NX

NX

Tổng số tiền

488

447

2.319

NX,NQH

Hộ nông dân Số tiền

307

277

301

Số hộ

27

21

26

Hộ tiêu dung Số tiền

51

40

348

Số hộ

6

4

19

Doanh nghiệp Số tiền

130

130

1.670

Số DN

1

1

6

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank A Lưới năm 2014-2016)

Nhìn vào cơ cấu nhóm khách hàng thì các năm 2014 nợ xấu tập trung ở

nhóm khách hàng là hộ sản xuất, hộ nông dân, số lượng khách hàng tương đối

lớn, nhưng món vay nhỏ lẻ, do vậy với nợ xấu 27 khách hang và số tiền là

307 triệu đồng, với nhóm khách hàng là hộ tiêu dùng thì số lượng khách hàng

có nợ xấu thấp hơn. Tuy nhiên sang đến năm 2015 và năm 2016 cho thấy nợ

xấu tăng một cách nhánh chóng lên 0,72%. Năm 2016 nhóm khách hàng là hộ

nơng dân có tốc độ tăng về nợ xấu 9%, trong năm 2015 thì nợ xấu của hộ tiêu

dùng giảm tuy nhiên đến năm 2016 thì tỷ lệ nợ xấu tăng đến 770%, cùng tăng

thêm 15 hộ. Doanh nghiệp trong năm 2015 nợ xấu không tăng so với năm

2014, nhưng cùng đến năm 2016 thi tốc độ tăng lại là 1.184% và số doanh

nghiệp tăng thềm là 5 doanh nghiệp. Đây là con số đáng là ngại đối với chi

nhánh trong năm 2016 và những năm tiếp theo.

•Cơ cấu loại hình cho vay nợ xấu



48



BẢNG 2.14 CƠ CẤU LOẠI HÌNH CHO VAY CĨ NỢ XẤU CỦA

AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN

2014-2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Loại hình cho vay

Cho vay sản xuất

Cho vay tiêu



Năm 2014

Số tiền

NX

218

76



Năm 2015

Số tiền

NX

225

42



Năm 2016

Số tiền

NX

214

354



dung

Cho vay đầu tư

194

180

1.751

Tổng cộng

488

447

2.319

(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank A Lưới năm 2014-2016)

Nhìn vào cơ cấu cho vay nợ xấu của chi nhánh Agribank A Lưới qua giai

đoạn 2014 -2016 ta thấy cũng như nợ quá hạn cơ cấu này gần giống với cơ

cấu về nhóm khách hàng của chi nhánh bởi thực tế tại chi nhánh đổi với loại

hình cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay này phụ thuộc gần như vào

nhóm khách hàng. Do vậy nhìn vào bảng số liệu trên thì nợ xấu của năm 2014

là cho vay sản xuất và cho vay đầu tư. Đến năm 2015 và năm 2016 thì chuyển

dịch nợ xấu sang cho vay tiêu dùng và cho vay đầu tư( năm 2016 nợ xấu của

cho vay sản xuất giảm 4,9%, cho vay tiêu dùng lại tăng là 743% và cho vay

đầu tư là 873%) chứng tỏ nhưng năm sau việc đầu tư của chi nhánh vào cho

vay đầu tư và cho vay tiêu dùng đã không có hiệu quả làm cho tỷ lệ nợ xấu

của chi nhánh tăng cao làm chất lượng cho vay của chi nhánh giảm một cách

đáng kế.

Như vậy, ta thấy qua phân tích đánh giá kết quả dư nợ, nợ quá hạn( tỷ lệ

nợ quá ) và nợ xấu (tỷ lệ nợ xấu)của chi nhánh qua giai đoạn năm 2014-2016

cho thấy sự tăng trưởng dư nợ, song tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đều tăng cao,

điều đó cho thấy tăng trưởng dư nợ của chi nánh là không vững chắc, an toàn,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.10 CƠ CẤU NHÓM KHÁCH HÀNG CÓ NỢ QUÁ HẠN TẠI AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×