Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG 2.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

BẢNG 2.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

31



tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh, nguồn vốn huy động chính của ngân

hàng là từ nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư thể hiện ở chỗ trong ba năm số dư

tiền gửi dân cư đều chiếm đa số năm 2014 đạt 95% riêng hai năm 2015 và

2016 đều đạt 96%. Tuy nhiên nguồn vốn huy động trung và dài hạn lại có xu

hướng giảm và chiếm tỷ trọng quá thấp trong nguồn vốn dân cư,năm 2014

nguồn vốn dài hạn chiếm 11,87%, năm 2015 chiếm 7,41% và năm 2016

chiếm 6,99%. Như vậy nhìn vào số liệu tỷ trọng nguồn vốn trung và dài hạn

trong tổng nguồn vốn của chi nhánh những năm qua cho thấy một thực trạng

của chi nhánh là nguồn vốn thường dân cư gửi là ngắn hạn,và chủ yếu thì chi

nhánh chỉ mới huy động VND, còn ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng

nguồn vốn của chi nhánh

Những năm qua kết quả huy động vốn của Agribank A Lưới đã có

những biến chuyển tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và khó khăn

nhất định.

2.1.3.2. Hoạt động cho vay

Như những năm trước đối tượng cho vay của Agribank A Lưới chủ yếu

là các hộ nông dân do vậy khả năng mở rộng cho vay là khá khó khăn, song

những năm trở lại đây chi nhánh đã mở rộng cho vay them đối tượng là doanh

nghiệp, hộ gia đình, học sinh sinh viên thuộc hộ chính sách...Nên hiện nay

phương châm của chi nhánh là lấy nông thôn làm thị trường, nông dân là đối

tượng phục vụ, kết hợp với cho vay mở rộng các chủ thể khác trong nền kinh

tế của huyện nhà. Agribank A Lưới đã góp phần cung ứng nguồn vốn đáng kể

cho nên kinh tế xã hội của huyện A Lưới trong thời gian qua.

Trong những năm gần đây tổng dư nợ của chi nhánh đều tăng qua các

năm rất rõ.Tuy nhiên chi nhánh chủ yếu tập trung cho vay bằng VND, riêng

ngoại tệ chi nhánh vẫn chưa thực hiện cho vay. Hầu hết tất cả các loại hình

cho vay đều tăng, cơ cấu cho vay dần được dịch chuyển. Truyền thống đầu tư

cho vay của Agribank chủ yếu phục vụ cho đối tượng nông nghiệp nông thôn.



32



2.1.3.3. Hoạt động dịch vu

Hiện nay ngoài hai hoạt động chủ yếu của ngành ngân hàng là hoạt động

huy động vốn và hoạt động cho vay thì NHTM đang đần khẳng định vị thế

cạnh tranh bằng các hoạt động dịch vụ. Đối với Agribank A Lưới cũng vậy,

chi nhánh ngày càng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng nhằm thu

hút thêm khách hàng, tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng và khẳng định

thương hiệu của Agribank.Với đặc thù là một chi nhánh ngân hàng huyện

nông thôn, phục vụ cho khách hàng là người nông dân do vậy dịch vụ chủ yếu

của chi nhánh chuyển tiền trong và ngoài nước. Ngoài thu nhập từ hoạt động

cho vay của chi nhánh trong giai đoạn gần đầy thấy rõ rệt sự tăng trưởng của

các hoạt động dịch vụ, nguồn thu nhập từ hoạt động này tăng, chứng tỏ hoạt

động này đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của khách hàng tại địa phương,

cũng góp phần tăng lợi nhuận cho chi nhánh

2.1.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

BẢNG 2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK

A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

(Đơn vị:Triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2014

Năm 205

Năm 2016

Số tiền

Số tiền

Số tiền

19.239

20.336

24.121

17.964

18.804

22.435

1.154

1.300

1.482

7

32

32



A. Tổng thu nhập

Thu hoạt động cho vay

Thu hoạt động dịch vụ

Thu hoạt động kinh doanh ngoại

hối

Thu khác

113

200

172

B. Tổng cho phí

14.601

14.114

16.582

Chi hoạt động cho vay

13.924

13.282

15.299

Chi hoạt động dịch vụ

583

658

1.110

Chi hoạt động knh doanh ngoại hối

4

17

16

Chi khác

90

167

150

Chênh lệch= thu nhập – chi phí

4.638

6.222

7.539

Tỷ lệ =chi phí/ thu nhập

75.89%

69,41%

68,74%

(Nguồn:Báo cáo KQHĐKD của Agribank A Lưới qua các năm 2014-2016)



33



Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phản ảnh sự nỗ lực của chi

nhánh trong một năm hoạt động dưới tác động nhiều nhân tố. Để đánh giá

hiệu quả hoạt động của Agribank A Lưới trong một năm chúng ta căn cứ vào

kết quả kinh doanh của năm đó.

Tỷ lệ chi phí/thu nhập ổn định trong khi chênh lệch Thu nhập – Chi phí

tăng lên qua các năm thể hiện Agribank A Lưới đã không ngừng nỗ lực tiết

giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh

Thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng vẫn là nguồn thu nhập

chính và chủ yếu (năm 2014, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm 93, 37%

tổng thu nhập, năm 2015 đạt 92, 46%, năm 2016 đạt 93, 01%, còn chi phí chủ

yếu là chi trả lãi tiền vay, chi quản lý, chi khẩu hào tài sản, trả lương, trích

quỹ dự phòng rủi ro)

Như vậy, ta thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng đạt

được những kết quả cao, thu được lợi nhuận và giảm được chi chi phí, đây là

thành tựu cho sự nỗ lực, cố gắng của chi nhánh, và các phòng giao dịch. Tuy

nhiên, chi nhánh cũng cần phải khắc phục những khó khăn và hạn chế để

nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh và phát triển.

2.2. Thực trạng chất lượng cho vay tại Agribank A Lưới trong những

năm 2014-2016

2.2.1. Theo các chỉ tiêu định tính

Với vị thế và vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế địa phương

Agribank A Lưới đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần phát

triển kinh tế của huyện nhà. Mang lưới rộng khắp các huyện các tỉnh, có một

chi nhánh tại huyện A Lưới, như vậy Agribank A Lưới huyện đã đưa ngân

hàng đến từng khách hàng trong huyện, đến cả những vùng miền núi. Nên số

lượng khách hàng của chi nhánh tương đối đơng, với uy tín của mình cho



34



phép chi nhánh có cơ hội lứa chọn, sang lọc khách hàng, đã góp phần nâng

cao chất lượng cho vay tại chi nhánh.

Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, các cán bộ của chi nhánh đã

tuân thủ các nguyên tắc cho vay và thực hiện tương đối chính xác theo quy

trình cho vay do Agribank ban hành trong việc ban hành cấp vốn cho khách

hàng. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn tồn tại một số cán bộ vì có lý do khác nhau

nhưng đã không tuân thủ hoặc tuân thủ khơng nghiêm túc các ngun tắc vả

quy trình cho vay của Agribank. Điều đó phần nào đã ảnh hưởng đến chat

lượng cho vay của chi nhánh trog thời qua.

Hiện tại việc thực hiện cho vay tại chi nhánh theo quy trình cho vay và

quản lý cho vay do Agribank ban hành. Quy trình cho vay và quản lý cho vay

của Agribank đã giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn

chế và phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng cho, góp phần đáp ứng ngày

một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng. Tuy nhiên trong quá trình thực

hiện tại chi nhánh vẫn còn một số bất cập, đó là với khách hàng là doanh

nghiệp thi quy trình áp dụng chung tất cả các loại hình doanh nghiệp (Doanh

nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ), nhưng trong thực tế việc thu thập và

đánh giá mức độ chính xác của các tài liệu liên quan (như báo cáo tài chính...)

của các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp rất nhiêu khó khăn, do vậy tạo ra ra sự

lúng túng cho cán bộ cho vay tác nghiệp trong quá trình thu thập và xử lý hồ

sơ vay vốn của khách hàng. Điều nay đã dẫn đến khơng ít trở ngại cho khách

hàng trong q trình giải ngân, ảnh hưởng không nhỏ tới cơ hội kinh doanh,

đầu tư của khách hàng từ đó tác động đến chất lượng cho vay của chi nhánh.

Mặt khác việc thẩm định, phân tích, đánh giá khách hàng theo hướng dẫn quy

trình cho vay và quản lý cho khách hàng của NHo&PTNT Việt Nam vẫn

mang tính chung chung, khơng dựa theo đặc trưng của từng vùng, từng ngành,



35



lĩnh vực kinh doanh từ đó dẫn đến việc cán bộ thẩm định và kết luận thiếu

chính xác và sát thực đối với khách hàng.

Đối với Agribank ban hành một quy trình cho vay thống nhất và rất khoa

học được áp dụng đối với tất cả các chi nhánh trong cả nước, có sự thay đổi

phù hợp trong suốt quá trình từ ngày được thành lập đến nay đã 25 năm. Mỗi

chi nhánh Agribank thực hiện theo nguyên tắc và có sự áp dụng phù hợp với

thực tế tại địa phương mình. Với chi nhánh Agribank A Lưới cũng vậy, chi

nhánh được điều hành và chỉ được trực tiếp từ Agribank cấp tỉnh, do vậy quy

trình cho vay cũng được thực hiện theo một quy chuẩn tình hình thực tế của

huyện A Lưới.

Trong hồ sơ xin vay của chi nhánh gần như tuân thủ theo yều cầu của

Agribank, gồm đơn xin vay vốn, báo cáo thẩm định, dự án vay vốn, hợp đồng

vay vốn và hợp đồng thế chấp tài sản (đối với các dự án vay vốn có tài sản bảo

đảm ), các hợp đồng bảo lãnh (đối với các dự án cho vay bảo lãnh), các báo cáo

tài chính...(đối với dự án vay vốn của doanh nghiệp). Do vậy đối với hồ sơ vay

vốn của khách hàng chi nhánh thực hiện nghiêm túc theo quy định của Agribank

ban hành. Song trong quá trình cho vay thì chất lượng tư vấn cho khách hàng

trong việc chuẩn bị hồ vẫn còn những hạn chế, một số cán bộ cho vay vẫn còn

tiêu cực trong việc tư vấn và lập dự án cho vay vốn cho khách hàng, nhiều khách

hàng vay vốn không nằm trong thư mục vay vốn của Agribank như cho vay

trồng rừng...việc cấp vốn vay khơng đúng mục đích cungxqaay ảnh hưởng đến

chất lượng cho vay của chi nhánh.

Với yều cầu của Agribank là “mang phần thịnh đến với khách hàng” do vậy

văn hóa của Agribank là phục vụ khách hàng hết lòng “vui lòng khách đến, vùa

lòng khách đi”, thái độ nhiệt tình, đúng chuẩn mực, thời gian giao dịch nhánh

chống, chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn phải được đảm bảo. Với Agribank A

Lưới nhìn chung đã đáp ứng được điều đó song một số cán bộ vẫn còn những trở



36



ngại nhất định đặc biệt là những cán bộ trẻ chủa có kinh nghiệm trong hoạt động

cho vay vẫn còn những hạn chế trong q trình cho vay. Ngồi ra một số cán bộ

còn có thái độ gây phiền hà cho khách hàng, làm cho khách hàng phải đi lại

nhiều lần trong quá trình cho vay làm cho thời gian cho vay bị kéo dài.

Dưới đây là bảng phiếu khảo sát 1000 khách hàng từ ngày 01/03/2017

đến ngày 31/03/2017. Phiếu khảo sát được phát tới tất các thôn ở tất cả các xã

trong huyện

BẢNG 2.3 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 1000 KHÁCH HÀNG TỪ NGÀY

01/03/2017 ĐẾN 31/03/2017

Chất lượng cho vay



Thái độ của khách

Số lượng của

Tỷ trọng (%)

hàng

khách hàng

1.Chất lượng tư vấn Rất hài lòng

210

21%

khách hàng

Hài lòng

690

69%

Khơng hài lòng

100

10%

Tổng cộng

1000

100%

2.Thái độ CBCV

Rất hài lòng

100

10%

Hài lòng

710

71%

Khơng hài lòng

190

19%

Tổng cộng

1000

100%

3.Thời gian giao dịch Rất hài lòng

210

21%

Hài lòng

550

55%

Khơng hài lòng

240

24%

Tổng cộng

1000

100%

4.Kinh nghiệm

Rất hài lòng

315

31,5%

Hài lòng

505

50,5%

CBCV

Khơng hài lòng

180

18%

Tổng cộng

1000

100%

Qua bảng phiếu điều tra 1000 khách hàng của tác giả từ ngày 01/03/201731/03/2017 cho thấy chi nhánh chưa thực sự phục vụ khách hàng một cách tốt

nhất đặc biệt là thời gian giao dịch và thái độ của cán bộ cho vay tỷ trọng khơng

hài lòng vẫn đang ở mức cao. Do vậy chi nhánh muốn khẳng định thương hiệu

của Agribank thì cần thay đổi lại tác phong, thái độ làm việc của can bộ cho vay

và cải thiện thời gian giao dịch để khách hàng đến giao dịch thấy nhanh chóng



37



và thuận tiện. Ngồi ra một số khách hàng còn phản ánh là phong cách làm việc

của một số cán bộ còn mang tính chất quan liêu, chưa đổi mới phong cách làm

việc, mang nặng tác phong doanh nghiệp nhà nước, chưa nhạy bén với thị

trường. Qua tổng hợp phiếu điều tra nói trên cho thấy với quy trinh cho vay của

chi nhánh hầu như các khâu của quá trình cần thay đổivà cải tiến từ chất lượng tủ

vấn cho khách hàng, đến thái độ cán bộ, thời gian giao dịch của khách hàng,

kinh nghiệm làm việc của cán bộ để từ đó nâng cao chất lượng quy trinh cho vay

và nâng cao được chất lượng cho vay của chi nhánh

2.2.2. Theo các chỉ tiêu định lượng

2.2.2.1. Quy mơ cho vay

BẢNG 2.4 QUY MƠ CHO VAY CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN

2014-2016

(Đơn vị:Triệu đồng)

Chỉ tiêu Doanh số cho vay

Số tiền



Năm



Doanh số thu nợ

Số tiền



Dư nợ cuối kỳ

Số tiền



Năm 2014



256.901



212.146



211.741



Năm 2015



289.247



247.171



247.792



Năm 2016



310.680



242.972



322.186



(Nguồn:Phòng kế hoạch kinh doanh Agribank A Lưới)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy doanh số cho vay qua các năm đều tăng,

năm 2015 doanh số cho vay tăng 12,59% so với năm 2014, năm 2016 tăng

20,09 % so với năm 2014.Về doanh số thu nợ thì năm 2015 tăng so với năm

2014 là 16,5%, năm 2016 so với năm 2014 là 14,53%. Doanh số cho vay qua

các năm đều tăng,tuy nhiên doanh số thu nợ lại giảm đi ở năm 2016.dư nợ

cuối kỳ của năm 2016 cao điều đó cho thấy ở năm 2016 dư nợ quá hạn

cao,chứng tỏ chất lượng cho vay của chi nhánh ở năm 2016 bị giảm sút do



38



vậy cho nhánh cần tìm ra ngun nhân và cần có biện pháp hữu hiệu và nhanh

chóng để giải quyết kịp thời những món nợ quá hạn, nâng cao chất lượng cho

vay để tránh rủi ro cho chi nhánh.

2.2.2.2. Theo chỉ tiêu cơ cấu dư nợ cho vay

BẢNG 2.5 DƯ NỢ CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

(Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Số tiền



Số tiền



Số tiền



Tổng dư nợ



211.741



247.792



322.186



Dư nợ thông thường



211.741



245.882



322.182



Dư nợ tài trợ, ủy thác



1.910



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của Agribank A Lưới năm 2014-2016)

Qua bảng kết quả về dư nợ của Agribank A Lưới giai đoạn từ 2014- 2016

cho thấy sự nỗ lực của chi nhánh trong việc đầu tư cho vay, tổng dư nợ của

chi nhánh đều tăng qua các năm rất rõ, điều đó thế hiện vị thế của chi nhánh

so với các TCTD khác trên địa bàn và cùng cho thấy uy tín của chi nhánh đối

với đối tác...Tổng dư nợ đến thời điểm 31/12/2015 là 247.792 triệu đồng so

với 2014 tỷ lệ tăng trưởng là 17,1%, Năm 2016 dư nợ đạt 322.186 triệu đồng

so với năm 2015 tốc độ tăng trưởng là 30,1%, như vậy năm 2016 tốc độ tăng

trưởng vượt cao hẳn so năm 2015. Qua 3 năm từ 2014-2016 cho vay ủy thác

chiếm tỷ lệ rất ít trong tổng dư nợ của chi nhánh, năm 2015 chiếm 0,8% còn

số dư cuối năm của các năm còn lại đều khơng có. Vậy tổng dư nợ của chi

nhánh chủ yếu là dư nợ thông thường và tăng trưởng liên tục qua các năm,

nhìn vào kết quả dư nợ của chi nhánh cho thấy chi nhánh chủ yếu tập trung

cho vay bằng VND riêng ngoại tệ chi nhánh chưa thực hiện cho vay. Đó sẽ là

hạn chế trong việc tăng trưởng cho vay của chi nhánh nên trong thời gian tới

chi nhánh cần tiếp tục nâng cao hơn nữa việc đầu tư cho vay, mở rộng cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG 2.1 NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA AGRIBANK A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014-2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×