Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI AGRIBANK A LƯỚI-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI AGRIBANK A LƯỚI-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

61



từ năm 2011 nhưng đến này quá trình này chưa đạt được mục tiêu đề ra.

Chính vì vậy trong năm 2016 mục tiêu đặt ra của chi nhánh là:

- Bám sát và nắm vững các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật

của nhà nước, những quy định quy chế của Agribank, Agribank tỉnh Thừa

Thiên Huế đề ra cũng như những chương trình phát triển kinh tế xã hội của

địa phương để có các phương án về vốn hợp lý.

-Tổng dư nợ đạt: 407.831 triệu đồng

-Dư nợ cho vay trung, dài hạn/tổng dư nợ đạt 38%

-Huy động vốn đạt: 541.520 triệu đồng

-Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ không quá 1%

-Với những dự án có mức đầu tư lớn thì chi nhánh có thể mời các ngân

hàng trên địa bàn tham gia đồng thời tài trợ để giảm thiếu rủi ro, nâng cao

chất lượng vốn vay và giảm gánh năng về vốn cho ngân hàng.

-Chủ động thu hút khách hàng với các biện pháp khác nhau để tạo uy

tín của ngân hàng, tăng thị phần vời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

-Tập trung nghiền cứu để áp dụng vào thực tiễn các biện pháp thẩm

định cho vay, tái thẩm định cho vay tiên tiến nhằm hồn thiện q trình thẩm

định, nâng cao hiệu quả của đồng vốn.

-Đẩy mạnh hoạt động Marketing để thu hút thêm nhiều khách hàng lớn

có hoạt động xuất nhập khẩu đến giao dịch tại Ngân hàng từ đó có điều kiện

để mở rộng thị phần cho vay.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chun mơn,

trình độ thẩm định cho cán bộ cho vay, thực hiện tốt quy trình thẩm định mới

mà vẫn đảm bảo chắt chẽ, tuyển dụng thêm cán bộ có năng lực cho các phòng

ban, các đơn vị trực thuộc. Tiếp tục sắp xếp lại đội ngũ cán bộ gắn với công

tác quy hoạch cán bộ một cách hợp lý để hoạt động kinh doanh an toàn và

hiệu quả.



62



-Tăng cường cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ đặc biệt là trong hoạt động

cho vay mang lại hiệu quả cao trong hoạt động cho vay.

-Đổi mới công tác giao dịch ở tất cả các cán bộ phận nghiệp vụ đặc biệt

là bộ phận giao dịch trực tiếp khách hàng, đảm bảo xử lý nhánh gọn, an tồn,

chính xác với tình thần trách nhiệm cao, tạo niềm tin của khách hàng khi đến

với Agribank.

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại Agribank A Lưới - tỉnh

Thừa Thiên Huế

Xuất phát từ những hạn chế, vướng mắc và phương hướng hoạt động

kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới, từ những hiểu biết của bản thân,

em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay tại

Agribank A Lưới - tỉnh Thừa Thiên Huế.

3.2.1. Thực hiện chính sách cho vay

Có thể nói chính sách cho vay là nhân tố quyết định hướng chiến lược

kinh doanh của Ngân hàng, để xây dựng chính sách cho vay phù hợp,

Agribank A Lưới cần xem xét các vần đế sau:

Thứ nhất: về chính khách hàng

Trong nên kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh và phát triển thì

khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi cao hơn. Do vậy để cạnh

tranh được với các NHTM khác trên địa bàn thi chi nhánh cần phải phát triển

mối quan hệ với khách hàng thay phải khách hàng tự tìm đến ngân hàng như

trước đây. Hiện nay với đội ngũ cán CBCV trẻ, nhiệt tình trong cơng việc, có

nghiệp vụ chun mơn cao với phòng cách phục vụ khách hàng tốt, thái độ

niềm nở với khách hàng với phương châm “mời khách đến chứ không để

khách hàng đi” đã góp phần nâng cao được chất lượng cho vay của chi nhánh,

dư nợ cho vay tăng, thị phần cho vay của chi nhánh tăng...Tuy nhiên chi

nhánh vẫn chưa có phòng chun trách tìm hiểu và tiếp cận thị trường. Truyền



63



thống phục vụ của chi nhánh là đối tượng nông nghiệp nông thôn, nhưng hiện

này chi nhánh đã chuyển dịch tỷ trọng cho vay đầu tư cho doanh nghiệp. Do

vậy khách hàng của chi nhánh đã được mở rộng, song vì một lý do và điều

kiện, chi nhánh vẫn chưa đáp ứng được tất cả các nhu cầu trong địa bàn, làm

cho khách hàng tìm đến các ngân hàng các TCTD khác. Vì thế nên chi nhánh

cần có chính sách quan hệ tốt với khách hàng tryền thống vá các khách hàng

mới, đặc biệt cần có bộ phận phụ trách dịch vụ và tìm hiểu, tiếp cận thị trường

để có thể phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Thứ hai: chính sách lãi suất

Lãi suất là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các khoản vay

của NHTM. Một chi nhánh có lãi suất phù hợp, hấp dẫn sẽ thu hút được

khách hàng, tăng dư nợ cho vay, khả năng cạnh tranh và tăng thu nhập cho

Ngân hàng, để có một chính sách lãi suất cho vay hiểu quả thì chi nhánh phải

nắm bắt được lãi suất thực tế, dư đoán được xu hướng biến động của thị

trường lãi suất, tìm hiểu thị phàn vay vốn và đối tượng khách hàng để điều

chỉnh lãi suất cho vay linh hoạt cho đối tượng khách hàng vay hoặc cho khách

hàng vay lớn, phù hợp với hoạt dộng của ngân hàng để có hiệu quả, phù hợp

với khách hàng tạo điều kiện và hỗ trợ cho khách hàng sử dụng vốn có lãi để

đảm bảo nguồn trả nợ cho ngân hàng, tránh tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu,

tăng chất lượng cho vay cho chi nhánh. Tuy nhiên lãi suất của chi nhánh chưa

thật linh hoạt, chưa tạo được sức hấp dẫn, mức lãi suất vẫn còn cao so với

TCTD khác trên địa bàn, chi nhánh nên mở rộng các mứ lãi suất đa dạng theo

thời gian vay vón và đối tượng khách hàng, mức sử dụng sản phẩm của ngân

hàng, có chính sách khuyến khích về lãi suất cho mọi khách hàng, bên canh

đó căn cứ vào tính chất đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà chi nhánh có

thể áp dụng mức lãi suất khác nhau. Điều này không những tạo điều kiện cho

khách hàng hoạt động kinh doanh tốt mà còn giúp chi nhánh thiếp lập, mở



64



rộng quan hệ với khách hàng. Với chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt chắc

chắn chi nhánh sẽ có càng nhiều khách hàng đến với chi nhánh.

Thứ ba: về phương thức vay vốn

Agribank A Lưới cần cho đa dạng phương thức vay vốn, cho vay theo

nhu cầu gắn với đăc điểm sản xuất của khách hàng vay vốn, chi nhánh chủ

yếu cho vay theo phương thức từng lần, điều này có lúc sẽ gây khó khăn cho

cả khách hàng vả cán bộ cho vay. Do vậy, đối với khách hàng doanh nghiệp

có nhu cầu vay, trả thường xuyên và ổn định thì chi nhánh nên cho vay theo

hạn mức, và vấn đề đặt ra là hạn mức đối với từng khách hàng là bao nhiều,

theo em dựa vào dự án kinh doanh, tình hình sản xuất kinh doanh của khách

hàng và tài sản đảm bảo để khách hàng và cả ngân hàng cùng thỏa thuận một

mức dư nợ tối đa trong một thời gian nhất định. Ngoài ra, khách hàng truyền

thống của chi nhánh là cho vay sản xuất, cho vay tiêu dùng nên chi nhánh cần

phát triển phương thức cho vay phù hợp hờn với chi nhánh.

3.2.2. Tăng cường chất lượng thẩm định cho vay

Trong công tác cho vay của CBCV cần áp dụng tố kỹ thuật phân tích

trong đó phải đảm bảo ngun tắc 6C đó là: Đặc tính tư cách của khách hàng

vay vốn (Character), Năng lực của người vay (Capacity), Thu nhập của vay

(Cashflow), Đảm bảo tiền vay (Collaterat), Các điều kiện khác (Conditions),

Kiểm soát (control).

Character- Đặc tính tư cách của khách hàng vay được thể hiện thông

qua: Lịch sử quan hệ vay trả đã qua; kinh nghiệm của các TCTD khác đối với

khách hàng này; múc đích của khoản vay; khả năng phân tích; dự báo về hoạt

động kinh doanh của chủ doanh nghiệp; phân loại cho vay; mức độ tín chấp

của khoản vay; có người bảo lãnh cho khoản vay hay khơng; dự án sản xuất

kinh doanh của khách hàng.



65



Capacity- Năng lực của người vay được phản ánh thông qua: Năng lực

hành vị dân sự của chủ doanh nghiệp và của người bảo lãnh; những hồ sơ

pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn; Báo cáo két

quả hoạt động kinh doanh của khách hàng; mơ tả q trình hoạt ddonfjgocuar

doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt

động, sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp;

khả năng trả nợ vốn gốc và trả lãi của khách hàng.

Cashflow- Thu nhập của người vay được biểu hiện thong qua: Thu nhập

của doanh nghiệp, tình hình kinh doanh lỗ, lãi, tình hình phân chia cổ tức, doanh

thu bán hàng; Cashflow hiện tại và dự kiến; Tính thanh khoản của tài sản lưu

động; Vong quay nợ phải thu, phải trả và tồn kho; cơ cấu nguồn vốn, tình trạng

vay nợ; Kiểm sóa chi phí; các tỷ lệ về khả năng trả lãi; khả năng và chất lượng

quản lý; những thay đổi gàn đây trong phương pháp hạch toán kế toán.

Collateral-Tài sản đảm bảo được đánh giá dựa trên các khía cạnh: Có các

loại tài sản gì, khả năng bị lỗi thời, mất giá của tài sản; giá trị của tài sản; mức độ

chuyên biệt của tài sản; tình trạng bảo hiểm...

Conditions- Điều kiện khác bao gồm: Địa vị cạnh tranh hiện tại của

khách hàng trong ngánh sản xuất, kinh doanh, nông lâm ngư nghiệp và công

nghiệp và thị phần dự kiến; kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối

thủ cạnh tranh khác trong ngành; tình hình cạnh tranh của sản phẩm; mức độ

nhạy cảm của khách hàng đổi với chu kỳ kinh doanh và những thay đổi về

cơng nghệ; điều kiện, tình trạng thị trường lao động trong ngành; ảnh hướng

của lạm phát đổi với bảng cân đối kê toán.

Control-Kiểm soát là việc kiểm tra, kiểm soát xem xét các luật, qui

định, qui chế hiện hành liên quan đến khoản vốn vay đang được xem xét; Đủ

hồ sơ giấy tờ phục vụ cho cơng việc kiểm sốt; hồ sơ giấy tờ cho vay, giải

ngân có đầy đủ và phải được ký bởi các bên; mức độ phù hợp của khoản vay



66



đối với qui chế, qui định của ngân hàng, Ý kiện của các chuyên gia kinh tế, kỹ

thuật về môi trường của ngành, về sản phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh

hưởng đến khoản vay.

Trong quy trình cho vay hiện tại của chi nhánh, bất cập và đáng quan

tâm hơn cả là khâu thẩm định cho vay, bởi vì hoạt động cho vay thì thẩm định

cho vay quan trọng nhất, có tính tiên quyết trong việc chất lượng của món vay

có được đảm bảo hay không. Do vậy trong thẩm định cho vay cần quan tầm

đến cả 6C như đã được nói trên.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển và để đưa ra được quyết

định cho vay nhánh chóng có độ tin cậy cao hơn nhằm nâng cao chất lượng

cho vay ngân hàng, chi nhánh cần thực hiện một số giải pháp cụ thể sau:

+ Phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thông tin

cho vay tại chi nhánh, đây là yếu tố hạ tầng, yếu tố công nghệ quan trọng

trong điều kiện hiện nay. Chỉ có cơng nghệ hiện đại, sử dụng hiệu quả mới

cho phép thu thập, quản lý và xử lý nguồn dữ liệu lớn, nhánh chóng và chính

xác trong cơng tác thẩm định cho vay.

+ Thu thập thơng tin đầu vào có liên quan một cách đây đủ và có tính

chủ động, trong đó có tin vè thị trường (như giá cả,tỷ giá, tỷ lệ lạm phát...)

thơng tin về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, về khách hàng đang quan

hệ vay vốn và cả những thơng tin về đối tượng khách hàng để có những giải

pháp xử lý thu hồi nợ đặc biệt là những món nợ đã xử lý rủi ro, nhằm hạn chế

nợ quá hạn phát sinh.

+ Tổ chức công tác khảo sát, kiểm tra trực tiếp thực tế tình hình hoạt

động kinh doanh của khách hàng đột xuất hoặc mỗi khi có yêu cầu, đề nghị

vay vốn ngân hàng, đây là hoạt động mang tình chất bắt buộc như nguyên tắc

trong quá trình thẩm định khoản vay.



67



+ Mặt khác, trong quá trình này ngân hàng cần khai thác tốt nguồn

thơng tin cho vay từ CIC để củng cố nhận định, đánh giá và nắm bắt được

thực tế tình hình quan hệ vay vốn của khách hàng với ngân hàng.

- Xác định các yếu tố cần thẩm định đối với từng khoản vay trên cơ sở

thu thập thông tin:

Trước khi ra quyết định cho vay, CBCV và các nhà lãnh đạo ngân hàng

tiến hành các bước thẩm định khách hàng, tái thẩm định và phân tích khoản

vay để xác định năng lực trả nợ của khách hàng, dự báo những rủi ro tiềm ẩn

từ đó đề ra biện pháp quản lý khách hàng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro.

- Thẩm định chặt chẽ tính pháp lý của khoản vay của ngân hàng: Thẩm

định đây đủ và chính xác hồ sơ pháp lý của khách hàng vay khi giải quyết cho

vay sẽ bảo vệ quyền lợi cuả ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được nếu rủi ro

xảy ra, những sai sót thường gặp như: cho vay cá nhân vay không đủ năng lực

hành vi, cho vay tổ chức thiếu tư cách pháp nhân, người đại diện tổ chức

không đủ thẩm quyền quyết định...là một trong những rủt ro có khả năng gây

ra tổn thất nặng nề cho ngân hàng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của

ngân hàng.

- Phân tích và đánh giá chính xác năng lực tài chính và năng lực kinh

doanh của khách hàng vay vốn: Đây là khâu quan trọng trong khâu công tác

thẩm định là cơ sở quyết định cho vay đúng hay khơng, do đó ngân hàng cân

phải xem xét, đánh giá năng lực của khách hàng vay vốn một cách cận thận,

dưới nhiều khía cạnh để làm cơ sở thiết lập các yếu tố của khoản vay trong

trường hợp ngân hàng đồng ý cho vay như: số tiền cho vay, lãi suất cho vay, thời

hạn cho vay, phương thức cho vay và các điều kiện rang buộc đối với khoản

vay...



68



Đánh giá năng lực tài chính của khách hàng vay giúp cho ngân hàng nắm

được thực trạng hoạt động snr xuất kinh doanh, thực trạng và triển vọng và khả

năng thanh toán của khách hàng đối với khoản vay.

3.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay, chun mơn hóa hoạt động thẩm

định dự án xứ lý nợ quá hạn, nợ xấu

3.2.3.1. Đa dạng hóa sản phẩm

Đối với hoạt động cho vay của Agribank A Lưới hiện nay chưa thực sự

đa dạng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng. Có những sản phẩm dã

được Agribank ban hành song chưa được áp dụng thực tế tại chi nhánh như:

cho vay thấu chi, cho vay du học, cho vay chiết khấu...như vậy trên thực tế tại

chi nhánh vẫn còn nhiều sản phẩm chưa được áp dụng do vậy nhu cầu của

khách hàng chưa được thỏa mãn nên không khai thác triệt để được nững lợi

thế cạnh tranh cũng như hiệu quả từ hoạt động cho vay mang lại. Nhận thấy

tầm quan trọng của việc đa dạng hóa và chun mơn hóa các sản phẩm cho

vay trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên địa bàn nên em đề xuất

một số giải pháp cho chi nhánh áp dụng trong thời gian tới như sau:

- Tiếp tục phát triển nhưng sản phẩm cho vay truyền thống đã có trên địa

bàn, song phải mở rơng quy mơ, mở rộng đối tượng khách hàng cho vay...

- Phát triển các sản phẩm mới đã có trong danh mục các sản phẩm dịch

vụ của Agribank nhưng chưa có tại địa phương như cho vay du học, cho vay

thấu chi, cho vay chiết khấu...

- Ngồi ra trên địa bàn hộ nơng dân chiếm đa số, phần lớn trong số họ

chưa có vốn để làm ăn nên việc phát triển sản phẩm cho vay trả góp đối với

cho vay hộ sản xuất nông dân là rất cần thiết trong việc vay và trả vốn vay của

người nông dân. Việc trả vốn vay ngân hàng theo thời vụ, mùa vụ là một lọi

thế trong việc trả vốn vay của người nơng dân vì nguồn thu nhập chủ yếu của



69



họ chính là sau mỗi mùa vụ, nên sản phẩm cho vay trả góp sản xuất nông

nghiệp nông thôn là một sản phẩm phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương.

3.2.3.2. Chun mơn hóa hoạt động thẩm định dự án

Đây là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng các sản

phẩm dịc vụ cho vay của Agribank A Lưới. Chi nhánh cần thực hiện chun

mơn hóa hoạt động thẩm định dự án khách hàng như sau:

-Bộ phận khách hàng: với chức năng xây dựng quy chế, quy trình về

thẩm định, thu thập và xử lý thông tin, thực hiện thẩm định phương án cho

vay của khàng để đánh giá chính xác hiệu quả dự án SXKD, đưa ra nhận xét

về phương án, dự án đầu tư để có những quyết định cho vay hiệu quả.

-Bộ phận quản lý nợ: thực hiện giao tiếp trực tiếp với khách hàng, phê

duyết hồ sơ, quản lý cho vay, quản lý ch vay, theo dõi nợ, quản lý nợ và nhận

diện các diễn biến bất thường của khoản nợ, từ đó đề ra các biện pháp thu hồi

nợ nhằm hạn chế ngắn ngừa nợ quá hạn phát sinh.

-Bộ phận kiểm tra và giám sát cho vay: kiểm tra và ra soát các khoản nợ

vay, đồng thời phân tích những rủi ro có thể có trên cả hai yếu tố chủ quan và

khách quan từ đó đưa ra những nhận định chính xác các khoản vay từ đó có

những biện pháp cụ thể để xử lý nợ rủi ro.

3.2.3.3. Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu

Như đã phân tích ở chương 1, nợ quá hạn và nợ xấu chính là các chỉ tiêu

đánh giá chất lượng cho vay của NHTM. Một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn và

nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng cho vay kém và ngược lại. nên để nâng cao chất

lượng cho vay chi nhánh cần chú trọng xử lý nợ quá hạn và nợ xấu dựa trên một

số giải pháp sau:

- Thực hiện vệc phân loại khoản nợ vay tren cơ sở phân loại nợ theo

quy định tại quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định số

18/2007/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN đảm baodr khoa học trên cơ sở



70



căn cứ vào các tiêu thức: nguyên nhân phát sinh nợ, tài sản đảm bảo nợ vay,

đối tượng khách hàng, khả năng thu hồi nợ...từ đó có biện pháp cụ thể để

ngăn ngừa và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu.

- Chuyên môn hóa xử lý nợ

-Nâng cao hiệu quả quỹ dự phòng xử lý rủi ro trong hoạt động xử lý nợ,

khai thác tốt vai trò và ý nghĩa của quỹ này đảm bảo hoạt động của ngân hàng

được an toàn và hiệu quả.

-Đối với nợ xấu do khách hàng có tình làm trái quy định, sử dụng vốn

sai mục đích, cố tình lừa đảo...thì cần đưa ra pháp luật để xử lý theo quy định

như phát mãi tài sản, bảo lãnh để thu hồi nợ vay, hoặc yêu cầu trung tâm bán

đấu giá tài sản cần thiết làm thư tục khởi kiện ra tòa an để thu hồi nợ.

-Tăng cường hoạt đông phối hợp với các cơ quan liên ngành trong q

trình xử lý nợ xấu, tong đó tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc

trong thủ tục phát mãi tài sản, xử lý tài sản đất đài, bất động sản...

-Đối với các khoản nợ xấu mà khách hàng vẫn còn năng lực hoạt động

nhưng tạm thời gặp khó khăn thì chi nhánh giải quyết bằng cách như: cho vay

tiếp, thu hồi gốc trước lãi sau và kiểm ra ra sốt một cách sát sao trong q

trình hoạt động.

Như vậy công tác thu và xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là một yêu cầu cấp

thiếp và lâu dài của chi nhánh để đảm bảo chất lượng cho vay được đảm bảo

từ đó hoạt động cho vay mới có hiệu quả và phát triển lâu dài.

3.2.4. Tăng cương công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay

- Kiện toán nhân sự làm cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ, lựa chọn

nhưng cán bộ có năng lực, kinh nghiệm trong chun mơn, có uy tín, có trách

nhiệm với cơng việc làm cơng tác kiểm tra, kiểm sốt nội bộ.

- Phát huy tính chủ động trong thực thi nhiệm vụ kiểm tra, kiểm sốt

nội bộ, trong đó giao quyền phán quyết cho vay cho từng cấp cụ thể trên cơ sở



71



nguyên tắc, quy trình cho vay và thực hiện phân công, phân nhiệm vụ rõ rang

nhất cho mối quan hệ phân cấp giữa cán bộ cho vay, trưởng phòng tín dụng,

phó giám đốc phụ trách tín dụng, giám đốc.

- Duy trì cơng tác kiểm tra chéo với lẫn nhau giữa các bộ phận của hội

sở trung tâm và các phòng giao dịch. Coi cơng tác kiểm tra, kiểm sốt là một

hoạt động bình thường của chi nhánh.

- Kiểm tra giám sát khoản vay không chỉ nắm bắt thông tin, theo dõi và

cập nhật kịp thời tình hình khoản vay, tình hình hoạt động của khách hàng mà

còn hơn hết nó còn có ý nghĩa hạn chế rủi ro trong cho vay phát sinh trong

quá trình thực hiện

- Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát khoản vay, nắm bắt kịp thời

tình hình sử dụng vốn, các hoạt động liền quan của khách hàng về sử dụng

vốn để biết chắc chắn rằng vốn sử dụng đúng mục đích và đánh giá được hiệu

quả thực hiện phương án kinh doanh, khả năng tài chính và khả năng trả nợ

của khách hàng. Cần phân biệt rõ chức năng, trách nhiệm của từng bộ phận,

từng cán bộ cho vay, nhằm nâng cao hiệu quả hạt động nghiệp vụ chuyên

môn.

3.2.5. Đạo tạo nâng cao chất lượng nghiệp vụ và đạo đức của cán bộ cho

vay

Để nâng cao chất lượng cho vay thì việc đào tạo, nâng cao chất lượng

trình độ chun mơn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý và cán bộ

cho vay đóng vai trò rất quan trọng.

* Đối với cán bộ quản lý: Yêu cầu đầu tiên và tiên quyết đối với cán bộ

quản lý và lãnh đạo chính là trình độ chun mơn, khả năng quyết đốn, khả

năng quản lý và kinh nghiệm làm việc. Do vậy đội ngũ cán bộ quản lý ngân

hàng đòi hỏi thường xuyên được bồi dưỡng các kiến thức về nên kinh tế thị

trường, về luật pháp và kỹ năng lãnh đạo. Người quản lý cần đặc biệt quan



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TẠI AGRIBANK A LƯỚI-TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×