Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. Sơ đồ mạch điện, thủy lực

III. Sơ đồ mạch điện, thủy lực

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Mạch động lực của động cơ (Hình 3.1):

-Động cơ máy ép phun có thể sử dụng bằng nguồn điện 220V hay

380V tùy thuộc vào từng loại máy ép phun. Mạch động lực của

động cơ khởi động Y/∆ thông qua 2 cơng tắc tơ chính MC cấp

nguồn cho động cơ. Nguồn điện cấp là nguồn 3 pha RST thông qua

một aptomat CB11 nguồn điện sẽ được cung cấp cho động cơ chính.

Ngồi ra nó còn cung cấp nguồn cho phần điều khiển nhiệt độ và

còn là một nguồn phụ. Nguồn điện từ aptomat cung cấp cho mạch

động lực chính của động cơ qua 2 biến dòng CT11R & CT11T. A,

B, C, D, E là các ký hiệu về tiết diện của dây, tùy thuộc vào mục

đích sử dụng mà ta chọn loại dây có tiết diện thích hợp.

- Hai biến dòng này có tác dụng đo dòng điện và tạo tín hiệu bảo vệ

đến rơ le từ TH11, khi dòng điện ở các dây pha R-T tăng lên bất

thường vượt quá ngưỡng cho phép nó sẽ tạo ra ở cuộn dây thứ cấp

của biến dòng 1 dòng điện tỉ lệ tương ứng tùy thuộc số vòng dây thứ

cấp của biến dòng (ở đây giá trị cao nhất là 3.1A với loại máy SPF250) truyền đến rơ le bảo vệ TH11 để ngắt điện mạch điều khiển cả

2 contactor MC11 & MC12 từ đó ngắt mạch động cơ.

- Để khơi động máy, ban đầu contactor MC12 sẽ đóng lại. Động cơ

sẽ được khởi động với mức dòng điện ổn định để tránh ảnh hưởng

đến các thiết bị khác trong cùng lưới điện, sau đó khi động cơ đã

chạy gần đạt đến tốc độ tối đa (thường là 70-75% tốc độ tối đa)

MC12 sẽ bị ngắt và MC11 ngay lặp tức đóng lại cấp nguồn cho

động cơ chạy ổn định.



23 | P a g e



Hình 3.1: Mạch động lực sử dụng với điện áp 380V



24 | P a g e



2. Mạch điều khiển kết nối nhiệt: Một máy ép phun thường có 5 vùng

nhiệt độ khác nhau ứng với mỗi vùng nhiệt độ là các vòng nhiệt.

Vòng nhiệt độ đầu phun thường sử dụng công suất nhỏ hơn các

vùng nhiệt khác.

 Đối với động cơ 380V( Hình 3.2 & hình 3.3 & hình 3.4): Nguồn

được lấy sẽ thơng qua các cầu dao để đóng mở từng vùng nhiệt theo

u cầu. Thơng qua các triac 1pha sẽ cấp nguồn cho 2 vòng

nhiệt( Sử dụng các triac 1pha để đóng mở các thiết bị có dòng cao).

Ngồi ra nếu sử dụng triac 3 pha thì ứng với mỗi vùng nhiệt có 3

vòng nhiệt tương ứng.

 Hình 3.2: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng các

triac 1 pha SSR1 đến SSR5 để đóng mở cấp nguồn cho 2 vòng nhiệt

tương ứng cả 5 vùng nhiệt ở đây đều sử dụng 2 vòng nhiệt để điều

khiển nhiệt độ của q trình ép phun.

 Hình 3.3: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng các

triac 3 pha SDA3-240Z từ SSR1, SSR2…SSR5. Hai vùng nhiệt 1 và

2 sử dụng 3 vòng nhiệt ứng với mỗi vùng, 3 vùng nhiệt còn lại sử

dụng 2 vòng nhiệt ứng với mỗi vùng nhiệt. Ta có thể thấy vùng

nhiệt thứ 5 (Vùng đầu phun ) sử dụng triac 1 pha và có cơng suất

nhỏ hơn các vùng khác.

 Hình 3.4: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng các

triac 3 pha SSR1...SSR5 ở đây ứng với mỗi vùng nhiệt chỉ sử dụng 2

vòng nhiệt tương ứng và các vòng nhiệt ở đây được sử dụng với

công suất khá lớn.

 A, B, C,D,E là các ký hiệu về tiết diện của dây, tùy thuộc vào mục

đích sử dụng mà ta chọn loại dây có tiết diện thích hợp



25 | P a g e



Hình 3.2: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng triac 1 pha



26 | P a g e



Hình 3.3: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng các triac 2 pha



27 | P a g e



Hình 3.4: Sơ đồ điều khiển kết nối nhiệt (AC 380V) sử dụng các triac 3 pha



28 | P a g e



Hình 3.5: Sơ đồ kết nối biến áp của động cơ 380



3. Kết nối máy biến áp (Hình 3.5): Thường sử dụng 2 máy biến áp

a) BA1 - máy biến áp 1pha (T11 công suất 1 KVA cung cấp điện cho

mạch điều khiển): Là máy hạ áp với đầu vào 440,380,220 và đầu ra

90,100,110.

 Hoạt động:

 Dây pha (R) nối vào đầu cấp 220V và dây trung tính nối vào đầu 0V

của máy sẽ cấp lưới điện 220V, đầu ra ngõ 100V – 0V ứng với

đường dây (R222) và (S2) sẽ cấp điện áp 100V. Đầu đường dây

(R222) được nối với CB14 bảo vệ qua contactor MC10, đèn báo PL

và hệ thống nút nhấn dừng khẩn cấp EMS1 và EMS2.

 Khi khóa CS11, dòng điện sẽ đi qua CB14 qua đường dây (R22) –

(24) – (23) – (22) qua tiếp điểm tại vị trí khóa CS11 về lại đầu 0V

máy biến áp. Lúc đó ta sẽ thấy đèn báo PL sáng, đó là khi cuộn dây

contactor MC10 có điện và đóng tiếp điểm MC10 và cấp dòng điện

100V cho toàn bộ mạch điều khiển và đồng thời cấp nguồn cho máy

biến áp 2.

b) BA2 - máy biến áp 3 pha T10 công suất 1KVA (T10 200,220,240../

18, 19, 20, 24V), đầu vào nối sao lấy điện áp 220V, đầu ra mắc tam giác

lấy điện áp 19V sẽ được nối với một bộ chỉnh lưu cầu hình tia U10. Qua

bộ chỉnh lưu này nguồn điện sẽ được cung cấp cho toàn bộ hệ

thống điều khiển các van từ. Bộ chỉnh lưu này có lắp tụ điện và

cuộn cảm để lọc phẳng dòng điện tạo dòng điện ổn định cho

đầu ra.

 Hoạt động:

 Thông qua các cầu dao CB12, CB13 nguồn điện sẽ được cấp

Diode zener (SS11) đảm bảo ổn định điện áp để điều khiển các

thiết bị kết nối và điều khiển quá trình bơm dầu cho động cơ (sử

dụng triac 1 pha để đóng mở q trình bơm dầu).



29 | P a g e



4. Mach điều khiển: Nguồn cung cấp cho mạch điều khiển

được lấy từ đầu ra của máy biến áp BA1 (Hình 3.5), điều

khiển mạch động lực (Hình 3.1).

 Hoạt động:

 Khi nhấn nút AX11, dòng điện qua cuộn dây contactor M11

làm đóng tiếp điểm M11 (Mạch động lực – Hình 3.1) cấp

điện cho Motor khởi động ở chế độ nối sao và ngắt điện

cuộn dây M12, đồng thời cấp điện cho rơ le thời gian KT1

định thời đóng tiếp điểm KT1. Khi máy đạt được 70-75%

tốc độ tối đa (1000Vg/phút), là khoảng 700 vòng trên phút,

tương ứng với thời gian định thời khoảng 5 giây thì tiếp

điểm KT1 đóng cấp điện cuộn dây contactor M12 – tự giữ

đóng tiếp điểm M12 (Mạch động lực – Hình 3.1) cung cấp

trực tiếp nguồn 380V từ lưới điện cho động cơ chạy ổn định

ở chế đệ nối tam giác, đồng thời ngắt điện cuộn dây M11

chấm dứt hoạt động chế độ nối sao.

 Khi ấn nút stop, toàn bộ điện cấp cho các cuộn dây M11,

M12 bị ngắt, tiếp điểm chính M12 cấp điện cho motor chạy

trả về trạng thái ban đầu – động cơ ngừng chạy. Hoặc khi có

sự cố quá dòng, rơ le bảo vệ nối từ biến dòng IH11 (Hình

3.1) sẽ ngắt các tính hiệu điện điều khiển, ngừng động cơ

ngay lặp tức.

 Các hệ thống quạt làm mát FAN1, FAN2 làm mát cho hệ

thống được cấp điện hoạt động ngay khi có tính hiệu điện

của khóa CS11, hệ thống bơm dầu LUB được điều khiển bởi

nút nhấn AX16.



30 | P a g e



Hình 3.6: Mạch điều khiển của động cơ

31 | P a g e







Hệ thống thủy lực



Hình 3.8: Tổng quát mạch thủy lực của hệ thống

a) Gồm có các phần chính như sau:

1) Bơm nguồn: Có chức năng cung cấp năng lượng của dòng chất

lỏng công tác cho cơ cấu chấp hành. Thiết bị tạo năng lượng cho

dòng chất lỏng ở đây là bơm thủy lực, với động cơ dẫn động là loại

động cơ điện xoay chiều ba pha.

2) Van phân phối: Loại van được sử dụng là van điều khiển bằng điện

xoay chiều (điện áp 220V), kiểu 4/3. Van này có chức năng phân

phối dòng chất lỏng làm việc đến các khoang làm việc của các xy

lanh.

3) Cơ cấu chấp hành: Cơ cấu chấp hành dùng trong hệ truyền động ở

đây chính là xy lanh. Cơ cấu chấp hành này có chức năng nhận năng

lượng của dòng chất lỏng cơng tác, rồi biến năng lượng đó thành

động năng chuyển động (tịnh tiến).

4) Van an toàn: Van an toàn được sử dụng trong hệ thống là loại van

an toàn tác động trực tiếp. Ở đây nó có nhiệm vụ ổn định áp suất

32 | P a g e



hoạt động của xy lanh kìm (clamping cylinder), giới hạn áp suất làm

việc của cụm phun (injection pressure) theo giá trị cài đặt trước đó.

5) Van tiết lưu một chiều: Có nhiệm vụ điều chỉnh tốc độ của cơ cấu

chấp hành phù hợp yêu cầu chu trình làm việc của máy.

Các thiết bị đường ống và thiết bị hiển thị: Đây là những thiết

bị dùng để kết nối các thiết bị khác tạo thành một hệ thống hoàn

chỉnh và hoạt động được. Các đường ống để dẫn dòng chất lỏng

công tác từ trạm nguồn đến cơ cấu chấp hành và ngược lại, bao

gồm các đường ống thép chịu áp (thường là ống thép đúc) và

đường ống mềm cao su chịu áp. Thiết bị hiển thị ở đây là đồng

hồ đo áp. Thiết bị này có chức năng hiển thị trị số áp suất của

dòng chất lỏng tại những vị trí mà ta cần biết để có thể điều

chỉnh kịp thời nếu cần thiết.



33 | P a g e



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. Sơ đồ mạch điện, thủy lực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×