Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Cấu tạo của máy

II. Cấu tạo của máy

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.2: Các bộ phận cụm đẩy

o Chúng có chức năng tạo ra lực đẩy tác động vào tấm đẩy trên khuôn

để đẩy sản phẩm rời khỏi khuôn. Sau khi sản phẩm trong khuôn được

làm mát, khuôn được mở ra. Lúc này, sản phẩm vẫn còn dính trên cối

khn do sự hút của chân khơng.

o Khi khn mở ra thì tấm đẩy của khuôn bị cần đẩy của máy đẩy về

phía trước kéo theo các thanh đẩy – đẩy sản phẩm lồi ra khỏi khuôn và

rớt ra.

 Tùy theo yêu cầu về hình dạng sản phẩm, ta sẽ có các loại hệ thống

đẩy khác nhau:

 Hệ thống đẩy dùng lưỡi đẩy: Dùng cho những sản phẩm có thành

mỏng và hình dáng phức tạp.

 Hệ thống đẩy dùng ống đẩy: Đẩy những sản phẩm có dang tròn

xoay hoặc tấm mỏng.

 Hệ thống dùng khí nén: đẩy những sản phẩm như xơ, chậu,... có

long khn sâu…

8|Page



1.2 Cụm kìm (Clamp cylinders): Thường có 2 loại chính là loại

dùng cơ cấu khuỷu và loại dùng các xy lanh thủy lực. Hệ thống này có

chức năng cung cấp lực để đóng mở khn và lực để giữ khn (kìm

khn) đóng trong suốt q trình phun.

Loại kìm



Ưu điểm

 Lắp đặt nhanh.

 Biết áp suất kìm.



Kìm dùng

thủy lực



 Dễ bảo dưỡng.

 Ít làm võng tấm khn.

 Lực kìm tập trung vào

giữa tấm khn.



Kìm dùng

cơ cấu

khuỷu



 Giá thành thấp

 Di chuyển cơ cấu kìm

nhanh

 Tự hãm để giảm va đập



Nhược điểm

 Cần lượng lớn dầu

thủy lực.

 Tốn năng lượng.

 Chịu ảnh hưởng của

hệ số nén của dầu.

 Cần bảo dưỡng

thường xun

 Lực kìm khơng tập

trung vào giữa tấm

khn.

 Khó điều chỉnh.



9|Page



a)



b)

Hình 2.3: Cụm kìm dùng cơ cấu khuỷu

Khn đóng (Hình 2.3a): Ty xy lanh thủy lực (đầu là trục khuỷu liên

kết với hai thanh khuỷu trên - dưới) đẩy về phía trước, làm các thanh

khuỷu duỗi thẳng và đẩy tấm di động đóng chặt khn lại.

 Khn mở (Hình 2.3b): Ty xy lanh rút về, kéo theo mối liên giữa đầu

trục với hai thanh khuỷu làm các thanh khuỷu co lại và kéo tấm di động

mở khuôn ra.





10 | P a g e



a)



b)

Hình 2.4: Cụm kìm dùng xy lanh thủy lực

Khn đóng (Hình 2.4a): Ty xy lanh nối trực tiếp với tấm di

động, khn đóng khi ty đẩy về phía trước.

Khn mở (Hình 2.4b): Khi ty xy lanh lùi về, khuôn được mở

ra.

1.3 Tấm di động (Movable platen): Là một tấm thép lớn với bề mặt cố

nhiều lỗ thơng với tấm di động của khn. Chính nhờ các lỗ thông này

mà cần đẩy cố thể tác động lực vào tấm đẩy trên khn. Ngồi ra, trên

tấm di động còn có các lỗ ren để kẹp tấm di động của khuôn. Tấm này

di chuyển tới lui dọc theo 4 thanh nối trong quá trình ép phun.

11 | P a g e



Hình 2.5: Tấm di động

1.4. Tấm cố định (Stationary platen) Cũng là một tấm thép lớn có

nhiều lỗ thơng với tấm cố định của khn ngồi 4 lỗ dẫn hướng và

các lỗ có ren để kẹp tấm cố định của khuôn tương tự như tấm di

động, tấm cố định còn có thêm lỗ vòng định vị để định vị tấm cố

định của khuôn và đảm bảo sự thẳng hàng giữa cụm đẩy và cụm

phun (vòi phun và bạc cuống phun).



12 | P a g e



Hình 2.6: Tấm cố định

1.5 Các thanh nối (Tie bars): Có tác dụng dẫn hướng cho tấm di

động thực hiện hành trình mở - đóng khn. Ngồi ra chúng còn có

khả năng co giãn để chống lại áp suất phun khi kìm tạo lực.



Hình 2.7: Vị trí thanh nối trong hệ thống kẹp

13 | P a g e



2) Hệ thống khuôn



1: Tấm kẹp trước



7: Tấm di động



13: Pin đẩy



2: Tấm cố định



8: Tấm lót



14: Lò xo



3: Bạc cuốn phun



9: Gối đỡ



15: Chốt hồi về



4: Vòng định vị



10: Tấm kẹp pin



16: Bạc dẫn hướng



5: Vít lục giác



11: Tấm đẩy pin



17: Chốt dẫn hướng



6: Đường nước



12: Tấm kẹp sau



Hình 2.8: Hệ thống khn cơ bản



14 | P a g e











































Tấm kẹp trước: Tấm này có chức năng dùng để kẹp vào phần cố

định của thành máy. Nhu hình vẽ các bạn cũng thấy rằng tấm này có

chiều rộng nhô ra so với các tấm khuôn khác. Phần nhơ ra đó chính

là dùng để kẹp.

Tấm cố định (tấm khuôn cái): Tấm này là phần khuôn cố định

Bạc cuốn phun: Bộ phận này có chức năng dẫn nhựa từ đầu phun

của máy ép vào khuôn (đầu tiên là dẫn nhựa vào các kênh dẫn)

Vòng định vị: Chi tiết này dùng để định vị khn với thành máy,

nó giúp cho đầu phun của máy ép được định vị chính xác với vị trí

tương ứng của bạc cuống phun. Chi tiết này có dạng vòng tròn và

nhơ cao hơn mặt trên của tấm kẹp trước để đút vào một lỗ tương

ứng trên thành máy.

Vít lục giác: Cố định tấm kẹp và tấm khuôn cố định với nhau.

Đường nước: Hệ thống làm mát (nguội) của khn. Nó còn có

chức năng là giữ nhiệt độ cho khn trong q trình gia nhiệt đối

với các loại nhựa có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Tấm di động (tấm khn đực): Tấm khn phía di động

Tấm lót: Tấm này dùng để tăng độ cứng vững cho khuôn phía di

động, tấm này chỉ dùng trong trường hợp tấm di động quá mỏng.

Gối đở: Gối đỡ này gồm 2 tấm 2 bên được gọi là một cặp. Gối đỡ

dùng để trợ lực cho tấm di động đồng thời tạo khoản hở cần thiết ở

giữa để bố trí tấm kẹp pin đẩy và tấm đẩy cùng hệ thống pin.

Tấm kẹp pin: Giữ cho hệ thống pin đẩy không trượt ra ngồi

trong q trình khn hoạt động.

Tấm đẩy pin: Tấm này nối với lói đẩy của máy ép, nó có chức

năng đẩy hệ thống pin đẩy qua đó gián tiếp lói sản phẩm ra ngoài.

Tấm kẹp sau: Tấm này dùng để kẹp vào phần di động của máy ép

nhựa.

Pin đẩy: Dùng để lói sản phẩm ra khỏi khn.

Loxo: Đẩy cụm tấm kẹp và tấm đẩy lùi về phía sau để kéo dàn pin

đẩy về chuẩn bị chu kỳ ép phun kế tiếp.

Chốt hồi về: Dẫn hướng cụm tấm kẹp và tấm đẩy di chuyển theo

một đường thẳng tịnh tiến nhằm giử cho chúng khơng trượt ra ngồi

15 | P a g e



và bảo vệ dàn pin dẩy không bị cong trong qua trình đẩy sản phẩm

và lùi về.

 Bạc dẫn hướng: Được gia cơng chính xác cùng với chốt dẫn

hướng giúp chốt dẫn hướng dễ dàng di chuyển và định vị.

 Chốt dẫn hướng: Giúp 2 phần của khuôn được định chính xác

trong suốt qua trình đóng khn.

3)



Hệ thống phun



Hình 2.9: Một số bộ phận hệ thống phun

3.1. Phễu cấp liệu: Chứa vật liệu nhựa dạng viên vào khoang trộn.

3.2. Khoang chứa liệu: Chứa nhựa và để vít trộn di chuyển qua lại

bên trong nó. Khoang trộn được gia nhiệt nhờ các băng cấp nhiệt.

Nhiệt độ xung quanh khoang chứa liệu cung cấp từ 20% đến 30%

nhiệt độ cần thiết để làm chảy lỏng vật liệu nhựa.

3.3. Các băng gia nhiệt: Giúp duy trì nhiệt độ khoang chứa liệu để

nhựa bên trong khoang luồn ô trang thái chảy dẻo. Thông thường,

trên một máy ép nhựa có thể có nhiều băng gia nhiệt (>3 băng) được

cài đặt với các nhiệt độ khác nhau để tạo ra các vùng nhiệt độ thích

hợp cho quá trình ép phun.



16 | P a g e



Hình 2.10: Băng gia nhiệt

3.4. Trục vít: Có chức năng nén, làm chảy dẻo và tạo áp lực để đẩy

nhựa chảy dẻo vào lòng khn.

 Trục vít có cấu tạo gồm 3 vùng được minh hoạ trong (hình 2.11):

+ Vùng cấp liệu (Feed section) : là vùng gần phễu cấp liệu nhất, chiếm

khoảng 50% chiều dài hoạt động của trục vít (có tài liệu cho là 60%) và

có chức năng làm cho vật liệu đặc lại thành khói và chuyển vật liệu qua

vùng nén. Chiều sâu của các cánh vít ở vùng này là lớn nhất và hầu như

không đổi.

+ Vùng nén hay vùng chuyển tiếp (Transition or compression section):

chiếm khoảng 25% chiều dài hoạt động của trục vít (có tài liệu cho là

20%). Ở vùng này, đường kính ngồi của trục vít khơng đổi nhưng chiều

sâu các cánh vít thay đổi nhỏ dần từ vùng cấp liệu đến cuối vùng định

lượng. Chính nhờ cấu tạo đặc bỉệt này mà các cánh vít làm cho nhựa bị

nén chặt vào thành trong của khoang chứa liệu, điều này tạo ra nhiệt ma

sát. Nhiệt ma sát này cung cấp khoảng 70 đến 80% lượng nhiệt cần thiết

để làm chảy dẻo vật liệu.

+ Vùng định lượng (Metering section) : chiếm khoảng 25% chiều dài

hoạt động của trục vít (có tài liệu cho là 20%), có chức năng cung cấp

nhiệt độ để vật liệu chảy dẻo một cách đóng nhất và làm bắn vật liệu

chảy dẻo vào khn qua cuống phun. Chiều sâu cánh vít ở vùng này là

bé nhất và hầu như không đổi.

17 | P a g e



+ Để đánh giá được khả năng làm chảy dẻo vật liệu của trục cao hay

thấp người ta dựa vào hai thơng số chính đó là : L /D và Df / Dm. Tỉ lệ

L/D nhỏ nhất là 20 :1, tỉ lệ Df / Dm thường là 3:1; 2,5:1 và 2:1.



Hình 2.11: Phân vùng nhiệm vụ của trục vít

3.5. Bộ hồi tự hở hay van hổi tự mở (Non – return assemdly):

Bộ phận này gồm vòng chắn hình nêm, đầu trục vít và chức năng của

nó là tạo ra dòng nhựa bắn vào khn.



Hình 2.12: Bơ hồi tự mở

18 | P a g e



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Cấu tạo của máy

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×