Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình mô phỏng mạch điện tử tương tự

2 Quy trình mô phỏng mạch điện tử tương tự

Tải bản đầy đủ - 0trang

Kích hoạt chế độ mơ phỏng Analog, bằng cách chọn Simulation/Analog Mode

trên Menu bar.



+ Bước 3:



Chạy mô phỏng ta nhấn vào nút Run Analog Simulation

. Cách khác vào

Simulation/Run hoặc nhấn F10.

+ Bước 5:

Phân tích mạch điện, ta dùng đầu dò tín hiệu Probe Tool kích vào vị trí ta cần

đo dạng sóng hoặc đo điện áp, dòng điện…Các dạng sóng, số liệu thu được sẽ hiển thị

hoặc ẩn đi dưới các dạng khác nhau khi ta chọn cách hiển thị cửa sổ khác nhau.

+ Bước 4:



Dừng mô phỏng bằng cách nhấn nút

Simulation/Stop.



+ Bước 6:



hoặc nhấn phím F10, hoặc



2.2.2 Thiết lập các thông số mô phỏng

Trên Menu Bar chọn Simulation/ Analyses Setup hoặc nhấn F8 để hiện hộp thoại

thiết lập các thơng số mơ phỏng.



Hình 2.22: Thơng số mơ phỏng



Analyses Setup cung cấp các thông số tiêu chuẩn mô phỏng sau đây:

-



DC Analysis: Thông số nguồn một chiều.

AC Analysis: Thông số nguồn xoay chiều.

Transient/Fourier: Thiết lập các thông số mạch theo thời gian và vạch phổ tần dạng

Fourier.

Transfer Function: Chức năng truyền.

Noise: Chỉ số nhiễu.

Operating Points: Lựa chọn chế độ làm việc (lựa chọn xem các giá trị như: DC AVG hoặc

AC RMS và cũng cho phép đọc giá trị Transient).

Parameter Sweep: Thông số quét.

Temperature Sweep: Nhiệt độ quét.

Monte Carlo: Cho phép chạy nhiều mô phỏng.

 Analog Option:

31



Chọn tham số cần đo, có 5 tùy chọn khác nhau (lựa chọn bằng cách kích chuột

đánh dấu vào ơ tròn trước mục đó):

-



-



Node Voltage and Supply current: đo điện áp nút, dòng điện nguồn.

Node Voltage, Supply and Device current: đo điện áp nút, dòng điện nguồn, dòng điện qua

thiết bị.

Node Voltage, Supply current, Device current and Power: đo điện áp nút, dòng điện

nguồn, dòng điện qua thiết bị và cơng suất tiêu tán trên thiết bị (thường được sử dụng

trong q trình mơ phỏng).

Node Voltage, Supply current and Subcircuit Variables: đo điện áp nút, dòng điện nguồn

và tham số biến đổi của nguồn.

Run-Time Test Point Only: chỉ đo thời gian khi chạy mô phỏng.





Always set defaults for transient and UP analyses:



Mặc định Transient/Fourier và Operating Points đã được chọn. Khi mô phỏng

các mạch cần sử dụng Transient/Fourier và Operating Points ta bỏ chọn ở ô “Always set

defaults for transient and OP analyses”. Sau đó nhấn chọn nút Transient/Fourier và

Operating Points để thiết lập các thơng số.





DC Analysias:



Hình 2.23: Thơng số DC



Thơng số DC tạo ra kết quả giống như của một vết của đường cong.Nó thực hiện

Operating Points tại mỗi một loạt các bước xác định một đường cong chuyển từ DC.

Source Name là tên của một nguồn điện.

Các giá trị Start Value (giá trị bắt đầu), Stop Value (giá trị dừng) và Step Value

(giá trị của từng bước) để xác định dải qt và độ phân giải.

Có hai nguồn là nguồn chính được đặt sẵn, nguồn phụ (Enable Secondary) là tùy

chọn. Nếu nguồn phụ được chọn (bằng cách đưa trỏ chuột tích vào ơ vng trước Enable

Secondary), nguồn chính sẽ được vượt qua tồn bộ phạm vi của nó cho mỗi giá trị của

nguồn phụ.





AC Analysias:

32



Hình 2.24: Thơng số AC



Thơng số AC tạo ra kết quả như của một máy vẽ đồ thị Bode, tính tốn các biến

đầu ra của tín hiệu nhỏ AC như là một chức năng của tần số. Nó thực hiện Operating

Points để xác định bước sóng DC của mạch, thay thế nguồn tín hiệu với máy phát sóng

hình sin biên độ cố định, và phân tích các mạch trong dải tần số mà ta chỉ định. Đầu ra

mong muốn của thơng số tín hiệu nhỏ AC thường là một chức năng chuyển giao (đạt được

điện áp, độ hỗ dẫn ngược…)

Trong đó Sweep (dải tần số)

+ Linear: Chia theo đường.

+ Decade: Chia theo quãng 10.

+ Octave: Chia theo quãng 8.

 Operating Points



Hình 2.25: Lựa chọn chế độ làm việc



Operating Points tạo ra dữ liệu tương tự như đọc thơng số của một vạn năng DC.

Nó khơng tính đến sự tồn tại của bất kỳ nguồn AC nào, thường được thực hiện tự động

trước mỗi thông số khác, ngay cả khi nó đã bị vơ hiệu trong hộp thoại Analog Analyses.

Tuy nhiên, bạn phải kích hoạt nó nếu ta muốn sử dụng công cụ Probe như là một thông số

vạn năng để xem giá trị DC, DC AVG hoặc AC RMS điện áp, dòng điện hoặc cơng suất

(xem giá trị DC AVG hoặc AC RMS cũng cho phép đọc thơng số Transient).

33







Transient/Fourier



Hình 2.26: Hộp thoại Transient/Fourier



Transient là thiết lập thơng số được tính tốn các biến đầu ra tạm thời (điện áp

hoặc dòng điện) theo chức năng của thời gian đối với người dùng được chỉ định trong

khoảng thời gian là giữa Start Time (thời gian bắt đầu) và Stop Time (thời gian ngừng).

Thông thường, Step Time (bước thời gian) và Max.Step (bước thời gian lớn nhất) sẽ có

cùng giá trị nếu tích chọn UIC (sử dụng điều kiện ban đầu).

Fourier bao gồm trong Transient. Bạn phải bật chức năng Transient để làm việc

với Fourier bằng cách tích chọn vào ơ vng trước Fourier. Khi mơ phỏng được hồn

thành, thông số Fourier được hiển thị trong một cửa sổ. Thông số Fourier dựa trên chu kỳ

cuối cùng của dữ liệu tạm thời. Ví dụ, nếu tần số cơ bản là 1.0kHz, thì dữ liệu tạm thời từ

chu kỳ 1ms cuối sẽ được sử dụng cho thông số Fourier.

 Monte Carlo



Thông số Monte Carlo cho phép bạn chạy nhiều mô phỏng với giá trị thiết bị

ngẫu nhiên thay đổi theo quy định dung sai. Bạn chỉ có thể sử dụng tính năng này khi có

cho phép một hoặc nhiều phân tích tiêu chuẩn (AC, DC, hoặc Transient). Chức năng này

thường để mặc định.

Các thơng số còn lại như Transfer Function, Noise, Operating Points, Parameter

Sweep, Temperature Sweep thường được để mặc định nên ta khơng cần phân tích chi tiết

các thơng đó.

2.3 Minh họa mơ phỏng một số mạch điện tử tương tự

a) Ví dụ 1: Mơ phỏng hoạt động của mạch chỉnh lưu nửa chu kì dùng Diode.

34



Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Vẽ mạch điện như hình 2.11 trong CircuitMaker bằng cách sử dụng:

- 01 diode [General/Diodes/Diode] (d).

- 01 điện trở [General/Resistors/Resistor] (r).

- 01 GND [General/Sources/Ground] (0).

- 01 nguồn sóng sin [Analog/Signal Gen] (g).



Hình 2.27: Sơ đồ ngun lý mạch chỉnh lưu nửa chu kì

+ Bước 2: Kiểm tra các kết nối dây dẫn tới các thiết bị bằng cách vào Simulation/Check Pin



Connections. Xuất hiện thông báo:



+ Bước 3: Kích hoạt chế độ mơ phỏng Analog, bằng cách chọn Simulation/Analog model trên



Menu Bar.

Nhấn nút Run Analog Simulation

trên thanh công cụ hoặc nhấn phím F10 để

chạy mơ phỏng.

+ Bước 5:

Lần lượt đưa đầu dò nhấp vào các điểm A, B để xem dạng sóng điện áp trước và

sau khi vào tải ( hay điện áp trên Diode), ta có kết quả như hình 2.12.

+ Bước 4:



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình mô phỏng mạch điện tử tương tự

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×