Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Chức năng mô phỏng mạch điện tử của Circuit Maker

1 Chức năng mô phỏng mạch điện tử của Circuit Maker

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dùng để thiết lập các chế độ mô phỏng khác nhau về AC, DC…Analyses Setup

cũng có thể được chọn từ trình đơn hoặc phím F8.



/



 Nút Run/Stop Analog Simulation:



Cũng có thể được chọn từ trình đơn hoặc phím F10. Nhấn Run để khởi động chế

độ mô phỏng. Biểu tượng Run được thay thế bởi một dấu hiệu Stop, việc nhấn nút Stop sẽ

dừng q trình mơ phỏng, đóng tất cả cửa sổ phân tích và trở về chế độ chỉnh sửa.

 Nút View Schematic



Là công cụ dùng để xem sơ đồ nguyên lý mạch điện.

 Nút Split Schematic/ waveforms vertically



Dùng để chia sơ đồ/ Tách sóng theo chiều dọc.

 Nút View Schematic



Dùng để xem tồn bộ dạng sóng.

 Nút Split Schematic/ waveforms horizontally



Dùng để chia sơ đồ/Tách sóng theo chiều ngang.

2.1.2 Menu mơ phỏng

Trên Menu Bar chọn Simulation:



Hình 2.18: Trình đơn mơ phỏng



Trong đó:

-



Anolog Mode: Chế độ mơ phỏng mạch tương tự.

Digital Mode: Chế độ mô phỏng mạch số.

Analyses Setup (hay nhấn F8): Thiết lập các giá trị mô phỏng.

Check Pin Connections: Kiểm tra các kết nối dây dẫn vào linh kiện.

27



-



Reset (hay nhấn Ctrl + Q): Khởi động lại q trình mơ phỏng.

Step (hay nhấn F9): Chế độ mơ phỏng từng bước.

Run (hay nhấn F10): Khởi động chế độ mơ phỏng bình thường.

Trace (hay nhấn F11): có tính năng quan sát hoạt động của mạch. Dùng trong mô phỏng

mạch điện tử số.

Active Probe: Các hoạt động thăm dò khác.

2.1.3 Một số thiết bị dùng cho mô phỏng mạch điện tử

a) Multimeter (Đồng hồ vạn năng)



Hình 2.19: Đồng hồ vạn năng



Để lấy thiết bị này ta vào tab Browse chọn theo

đường

dẫn: Analog/ Instruments/ Multimeter. Hoặc vào tab Search, gõ Multimeter để lấy thiết bị.

Multimeter dùng để đo trở kháng hoặc điện áp DC, DC trung bình (AVG), đo áp

hoặc dòng điện AC hiệu dụng (RMS).

Bạn có thể đặt nhiều Multimeter vào mạch. Khi bạn chạy một mô phỏng, giá trị

đo lường sẽ hiển thị trên máy đo.

Nối Multimeter theo nguyên tắc:

-



Khi đo điện áp nối máy đo song song với phần tử.

Khi đo dòng điện nối máy đo nối tiếp với phần tử.

Khi đo trở kháng, phải đảm bảo đã ngắt nguồn cấp cho mạch điện và hãy nhận ra những

thiết bị dao động nào có thể gây ra những lỗi Spice.

b) Signal Generator (Bộ phát tín hiệu đa chức năng)



28



Hình 2.20: Bộ phát tín hiệu đa chức năng



Để lấy thiết bị này ta vào tab Browse chọn theo

dẫn: Analog/Instruments/ Signal Gen.



đường



Có thể xếp đặt nhiều bộ phát tín hiệu trong mạch thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu

cụ thể. Những chức năng dạng sóng bao gồm: Sine Wave (sóng sin), Pulse (sóng vng),

AM Signal (sóng AM), FM Signal (sóng FM), Exponential (sóng mũ), Piece Wise (sóng

tuyến tính). Việc thay đổi từ dạng sóng này sang dạng sóng khác ta chỉ cần kích chuột

phải vào thiết bị sau đó chọn Edit Singnal Generator. Hộp thoại xuất hiện ta chọn

Wave…, rồi kích vào dạng sóng ta cần thay thế, kết thúc ta ấn OK.



Hình 2.21: Hộp thoại thay đổi dạng sóng



c) Nodeset Statement (Thiết lập trạng thái cho nút)



29



Thiết bị được lấy ra vùng làm việc bằng cách vào tab Browse, và làm theo đường

dẫn: Spice Controls/Nodeset/NODESET. Hoặc vào tab Search gõ Nodeset.

Giúp tìm ra giải pháp quá độ hoặc điều chỉnh bằng cách tạo ra điểm chuyển đầu

tiên với những nút nhất định được giữ đối với điện áp cung cấp, cần thiết cho việc mô

phỏng những mạch điện đa hài.

d) IC Statement (Trạng thái IC)



Thiết bị IC Statement được lấy ra theo tab Browse với đường dẫn: Analog/SPICE

Controls/.IC hoặc vào tab Search gõ IC.

Để xác lập những điều kiện q độ ban đầu thì có 2 phép nội suy khác nhau, tùy

thuộc vào tham số UIC được chọn trong chế độ phân tích quá độ (Transient Analysis).

-



-



Khi tham số UIC được chọn trong Transient And Fourier Analysis Setup, điện áp nút được

xác định. IC sử dụng để tính tụ điện, Diode, Transistor, JFET và các điều kiện khởi đầu

MOSFET.

Khi tham số UIC không được chọn trong Transient And Fourier Analysis Setup, giải pháp

phân cực được tính trước khi phân tích quá độ. Trong trường hợp này điện áp nút được

xác định. Trong quá trình quá độ sự duy trì điện áp trên những nút này bị hủy bỏ. Đây là

giải pháp mong muốn cho phép Spice tính tốn các giải pháp điều chỉnh một cách tương

thích.

2.2 Quy trình mơ phỏng mạch điện tử tương tự

2.2.1 Quy trình

Một cách tổng qt cho quy trình mơ phỏng mạch tương tự gồm các bước sau:

Hoàn thành mạch điện nguyên lý.

Kiểm tra các kết nối dây bằng cách chọn Simulation/Check Pin Connections

trên Menu bar khi xuất hiện thông báo “All pins are connected” thì tất cả các thiết bị đã

được kết nối.



+ Bước 1:

+ Bước 2:



30



Kích hoạt chế độ mơ phỏng Analog, bằng cách chọn Simulation/Analog Mode

trên Menu bar.



+ Bước 3:



Chạy mô phỏng ta nhấn vào nút Run Analog Simulation

. Cách khác vào

Simulation/Run hoặc nhấn F10.

+ Bước 5:

Phân tích mạch điện, ta dùng đầu dò tín hiệu Probe Tool kích vào vị trí ta cần

đo dạng sóng hoặc đo điện áp, dòng điện…Các dạng sóng, số liệu thu được sẽ hiển thị

hoặc ẩn đi dưới các dạng khác nhau khi ta chọn cách hiển thị cửa sổ khác nhau.

+ Bước 4:



Dừng mô phỏng bằng cách nhấn nút

Simulation/Stop.



+ Bước 6:



hoặc nhấn phím F10, hoặc



2.2.2 Thiết lập các thông số mô phỏng

Trên Menu Bar chọn Simulation/ Analyses Setup hoặc nhấn F8 để hiện hộp thoại

thiết lập các thơng số mơ phỏng.



Hình 2.22: Thơng số mơ phỏng



Analyses Setup cung cấp các thông số tiêu chuẩn mô phỏng sau đây:

-



DC Analysis: Thông số nguồn một chiều.

AC Analysis: Thông số nguồn xoay chiều.

Transient/Fourier: Thiết lập các thông số mạch theo thời gian và vạch phổ tần dạng

Fourier.

Transfer Function: Chức năng truyền.

Noise: Chỉ số nhiễu.

Operating Points: Lựa chọn chế độ làm việc (lựa chọn xem các giá trị như: DC AVG hoặc

AC RMS và cũng cho phép đọc giá trị Transient).

Parameter Sweep: Thông số quét.

Temperature Sweep: Nhiệt độ quét.

Monte Carlo: Cho phép chạy nhiều mô phỏng.

 Analog Option:

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Chức năng mô phỏng mạch điện tử của Circuit Maker

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×