Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Ví dụ minh họa quy trình vẽ mạch điện nguyên lý

4 Ví dụ minh họa quy trình vẽ mạch điện nguyên lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Bước 2:

Nhấn vào biểu tượng Show or

hide the panel, chọn Browse để làm xuất hiện hộp thoại lựa chọn

linh kiện thể hiện ở hình 1.14.

Hình 1.14 mơ tả việc lựa chọn linh kiện transistor bằng

cách sử dụng hộp thoại lựa chọn linh kiện với linh kiện được chọn là

transistor loại NPN 2N.



Hình 1.13: Lựa chọn linh kiện sử dụng hộp thoại Device Selection



a) Chọn một transistor

Bắt đầu bằng việc chọn transistor 2N2218A [Active Components/BJTs]:

+ Bước 1:

Chọn Active Components/BJTs, sau đó chọn NPN Trans:B trong mục

Device Symbol list và chọn loại 2N2218A transistor trong danh sách Model/Subcircuit.

+ Bước 2:

Nhấn Place để lấy lựa chọn linh kiện này từ thư viện.

Ta có thể nhấp vào nút Search trên thanh cơng cụ, gõ 2n2218a, và

bấm Find để nhanh chóng tìm thấy linh kiện mong muốn.

b) Chọn các điện trở

Tiếp theo ta lựa chọn 4 điện trở R1, R2,RC và RE.

+ Bước 1:

Chọn 1 điện trở [Passive Components/Resistors] (r)

bằng cách nhấn phím “r”. Lưu ý là điện trở có vị trí ngầm định theo chiều ngang.

21



+ Bước 2:

Nhấp chọn vào điện trở vừa chọn, nhấn chuột phải, chọn Rotate 90 để xoay

dọc điện trở.

+ Bước 3:

Kéo điện trở lên phía trên bên trái của transistor và nhấn chuột trái 1 lần.

Đây sẽ là điện trở RB.

Các điện trở còn lại ta dùng tổ hợp phím Ctrl+C và Ctrl+V để Coppy và Paste.



c) Chọn linh kiện nguồn một chiều, đất

Tiếp theo ta lựa chọn 1 nguồn điện áp:

+ Bước 1:

Chọn 1 nguồn +V theo đường dẫn Analog/Power/+V

hoặc bấm phím “1”. Đặt nó bên trên điện trở RC.

+ Bước 2:

Chọn 1 nguồn đất GND theo đường dẫn

Analog/Power/Ground hoặc bấm phím “0”. Đặt nó bên dưới

transistor.

+ Bước 3:

Nhắp đúp chuột trái vào linh kiện nguồn +V để mở

hộp thoại Edit Device Data (hình 1.15).



22



Hình 1.14: Sử dụng hộp thoại Device Properties thay đổi thông số linh kiện



+ Bước 4:

Trong khung Label-Value nhập giá trị +12V. Nhấp chuột vào ô Visible ở bên

phải làm thay đổi màu đánh dấu từ màu đen sang màu xám. Điều này có nghĩa là giá trị

+12V thay thế giá trị +V trong sơ đồ mạch

+ Bước 5:

Nhập Vin vào ô Designation sau đó nhấp chuột vào ơ Visible bên phải tương

ứng. Nhấn OK.

d) Thay đổi giá trị, nhãn của điện trở và transistor

Tiếp theo ta tiến hành chỉnh sửa tương tự trên điện trở và transistor.

+ Bước 1:



Nhấp đúp chuột vào điện trở R1.



+ Bước 2:

Trong ô Label-Value nhập vào giá trị 10k, trong ô Designation nhập R1,

nhấp chọn ô Visible tương ứng và nhấn OK.

+ Bước 3:



Nhấp đúp chuột vào điện trở R2.



+ Bước 4:

Trong ô Label-Value nhập vào giá trị 100k, trong ô Designation nhập R2,

nhấp chọn ô Visible tương ứng và nhấn OK.

+ Bước 5:

Tương tự với điện trở RC và RE đều nhập vào giá trị 1k, trong ô

Designation nhập RC và RE, nhấp chọn ô Visible tương ứng và nhấn OK.

23



+ Bước 6:

Nhấp đúp vào transistor để làm xuất hiện hộp thoại Model Selections. Vì ta

đã lựa chọn loại transistor là 2N2218A nên nhấn chọn tên linh kiện, nhấn Properties để

mở hộp thoại Edit Device Data

+ Bước 7:

Nhập T trong ô Designation và chọn Visible tương ứng. Nhấn OK, sau đó

nhấn Exit để quay trở về màn hình thiết kế sơ đồ nguyên lý.

+ Bước 8:

Nếu cần thiết, dùng chuột kéo linh kiện và nhãn xung quanh chúng để sắp

xếp vào vị trí thuận tiện.

Sau khi lấy linh kiện, đặt các linh kiện vào bản vẽ và ấn định các thông số ta được các

linh kiện như hình 1.16.



Hình 1.15: Các linh kiện đã được lấy và sắp xếp



1.4.2. Nối dây và vẽ mạch

Sau khi có các linh kiện và đặt chúng vào bản vẽ, ta tiến hành nối dây cho linh

kiện.

+ Bước 1:

Chọn Wire Tool từ thanh công cụ (hoặc sử dụng Arrow Tool nếu tùy chọn

Arrow/Wire đã được bật).

+ Bước 2:

Đặt con trỏ lên chân E của transistor. Khi con trỏ gần chân thì một hình

chữ nhật nhỏ xuất hiện.

+ Bước 3:



Nhấn và giữ chuột trái, sau đó kéo dây tới chân trên của RE.



+ Bước 4:

Nhả chuột để thực hiện kết nối. Nếu tùy chọn Options/Show Pin Dots được

bật, một dấu chấm nhỏ sẽ được đặt tại mỗi điểm kết nối để kiểm tra kết nối.

+ Bước 5:



Đặt con trỏ vào chân dưới của RE nối với chân của nguồn đất (GND)

24



+ Bước 6:



Thực hiện tương tự cho các mối nối còn lại ta.



Hình 1.16: Mạch nguyên lý của mạch khuếch đại mắc EC dùng transistor



Mạch ngun lý hồn thành được mơ tả ở hình 1.17.



25



Chương 2. MƠ PHỎNG MẠCH ĐIỆN TỬ DÙNG CIRCUITMAKER

2.1 Chức năng mô phỏng mạch điện tử của Circuit Maker

Một trong những tính năng mạnh mẽ nhất của phần mềm CircuitMaker là mô

phỏng mạch điện, cho phép ta được thử thay đổi một vài thiết kế cũng như khắc phục nó

trước khi ta đầu tư thời gian và tiền bạc để làm ra mạch thực tế. Chế độ mô phỏng của

CircuitMaker cung cấp 2 chế độ mô phỏng: chế độ mô phỏng mạch tương tự (Analog

Simulation Mode) và chế độ mô phỏng mạch số (Digital Simulation Mode). Điều này

mang đến cho ta sự linh hoạt và kiểm soát tốt hơn cho một mạch điện trước khi ta làm

mạch thực tế, và mỗi chế độ có lợi thế tùy thuộc vào loại mơ phỏng mà ta cần.

Ở đây ta tìm hiểu chi tiết hơn chức năng mô phỏng trong mạch tương tự.

2.1.1 Thanh công cụ của Circuit Maker

 Đây là các công cụ phục vụ cho việc mô phỏng tương tự:



Hình 2.17: Thanh cơng cụ

 Nút Probe Tool:



Là cơng cụ dò tìm các tín hiệu, ta có thể chọn nút này bằng cách nhấn Alt + P,

cho phép ta nhanh chóng dò bất kỳ điểm nào trong mạch trong mơ phỏng và xem kết quả

dạng sóng hoặc dữ liệu trong cửa sổ phân tích đã chọn. Để thêm hoặc loại bỏ các điểm

kiểm tra Run-Time, ta có thể nhấp chuột trái vào công cụ Probe Tool (hoặc nhấp chuột

trái trong khi giữ phím Ctrl).

 Nút Reset:



Dùng để khởi động lại q trình mơ phỏng. Reset Analog Simulation cũng có thể

được chọn từ trình đơn hoặc bằng cách nhấn Ctrl + Q.

 Nút Analyses Setup:



26



Dùng để thiết lập các chế độ mơ phỏng khác nhau về AC, DC…Analyses Setup

cũng có thể được chọn từ trình đơn hoặc phím F8.



/



 Nút Run/Stop Analog Simulation:



Cũng có thể được chọn từ trình đơn hoặc phím F10. Nhấn Run để khởi động chế

độ mơ phỏng. Biểu tượng Run được thay thế bởi một dấu hiệu Stop, việc nhấn nút Stop sẽ

dừng q trình mơ phỏng, đóng tất cả cửa sổ phân tích và trở về chế độ chỉnh sửa.

 Nút View Schematic



Là công cụ dùng để xem sơ đồ nguyên lý mạch điện.

 Nút Split Schematic/ waveforms vertically



Dùng để chia sơ đồ/ Tách sóng theo chiều dọc.

 Nút View Schematic



Dùng để xem toàn bộ dạng sóng.

 Nút Split Schematic/ waveforms horizontally



Dùng để chia sơ đồ/Tách sóng theo chiều ngang.

2.1.2 Menu mơ phỏng

Trên Menu Bar chọn Simulation:



Hình 2.18: Trình đơn mơ phỏng



Trong đó:

-



Anolog Mode: Chế độ mô phỏng mạch tương tự.

Digital Mode: Chế độ mô phỏng mạch số.

Analyses Setup (hay nhấn F8): Thiết lập các giá trị mô phỏng.

Check Pin Connections: Kiểm tra các kết nối dây dẫn vào linh kiện.

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Ví dụ minh họa quy trình vẽ mạch điện nguyên lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×