Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1: Các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty

Bảng 2.1: Các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sơ đồ 15 . Trình tự ghi sổ kế tốn của cơng ty

2.3.Phân tích tình hình tài chính của cơng ty

2.3.1.Phân tích bằng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM



ĐVT: 1000 đồng

Chênh lệch

Chỉ tiêu



Năm 2015



1. Doanh thu bán hàng và 255.516.940

CCDV

2. Các khoản giảm trừ

776.991

3. Doanh thu thuần bán 254.739.949

hàng và CCDV

4. Giá vốn hàng bán

222.003.330

5. Lợi nhuận gộp

32.736.619

6.Doanh thu hoạt động tài 137.777

chính

7. Chi phí tài chính

7.038.772

Trong đó chi phí lài vay 6.125.340

2.969.199

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh 19.535.356



24



296.826.157 330.627.497



2017 so 2016

Tỷ lệ

Số tiền

(%)

33.801.340 11,39



1.049.623

1.513.790

295.776.534 329.113.707



464.167

33.337.173



44,22

11,27



243.335.996 260.399.562

52.440.538 68.714.145

725.227

11.158.504



17.063.566

16.273.607

10.433.277



7,01

31,03

1.438,62



9.021.456

8.869.575

33.794.109

8.553.186



12.868.153

3.285.628

10.667.794

-388.815



142,64

37,04

31,57

-4,55



Năm 2016



Năm 2017



21.889.609

12.155.203

44.461.903

8.164.371



nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế

toán trước thuế

15. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện

hành

16. Chi phí thuế TNDN

hỗn lại

17. Lợi nhuận sau thuế

TNDN



3.331.069



1.797.014



5.356.766



3.559.752



198,09



13.090.064

10.667.080

2.422.984

5.754.053



12.551.607

3.913.835

8.637.772

10.434.786



28.634.498

23.249.435

5.385.063

10.741.829



16.082.891

19.335.600

-3.252.709

307.043



128,13

494,03

-37,66

2,94



1.467.558



1.367.617



-99.941



-6,81



-15.273



3.909



19.182



-125,59



8.982.501



9.370.303



387.802



4,32



5.754.053



2.3.2.Nhận xét về tình hình tài chính của cơng ty

Nhìn chung tình hình kinh doanh của công ty tăng khá tốt, lợi nhuận tăng

đều qua các năm. Dựa vào bảng ta thấy tỷ suất giá bán trên doanh thu

giảm qua các năm. Năm 2015 tỷ suất này là 87,15 %. Năm 2016 là

82,27 % giảm 4,88 % so với năm 2015. Năm 2017 tỷ suất này là

79,12 % giảm 3,15 % so với năm 2016 có nghĩa là cứ 100 đồng doanh

thu thì có 79,12 đồng trị giá vốn hàng bán, tỷ suất này giảm cho thấy

mặc dù giá vốn hàng bán tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm

hơn so với doanh thu đã làm lợi nhuận tăng qua các năm. Nguyên

nhân tăng giá vốn hàng bán là do trong những năm gần đây giá xăng

dầu tăng kéo theo chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển và vận

hành máy móc tăng, theo vào đó, cơng ty thường nhập khẩu hàng hóa

nên việc tỷ giá đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ tăng dẫn đến tăng giá

vốn hàng bán.

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu tăng qua các năm. Năm 2016 tỷ

suất này là 3,05 % tăng 0,29 % so v ới năm 2015, năm 2017 là 6,65

% tăng 3,60 % so với năm 2016, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu

thuần doanh nghiệp phải bỏ ra 6,65 đồng chi phí tài chính. Nguyên

25



nhân dẫn đến tỷ suất này tăng là do lãi suất mà công ty phải trả cho

các tổ chức tín dụng tăng do các khoản vay tăng qua các năm, mặt

khác có một số khoản vay cơng ty trả lãi theo hình thức lãi suất thả

nổi nên lãi suất thị trường tăng làm tăng tiền lãi phải trả và do nguồn

nguyên liệu công ty nhập từ nước ngoài nên việc tăng của tỷ giá

ngoại tệ trong những năm qua đã làm tăng chi phí tài chính của công

ty.

Năm 2016 doanh thu thuần của công ty tăng 41.036.585 ngàn đồng tương

ứng tỷ lệ 16,11 % so với năm 20015, năm 2017 doanh thu thuần tăng

33.337.173 ngàn đồng tương ứng tỷ lệ là 11,27 %. Tuy giá vốn hàng

bán và chi phí bán hàng, chi phí tài chính có tăng nhưng tốc độ tăng

chậm hơn vì vậy mà lợi nhuận của công ty vẫn tăng. Cụ thể, năm 2016

lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 4.680.733 ngàn đồng tương ứng

tỷ lệ 81,35 %, năm 2017 lợi nhuận trước thuế tăng 307.043 ngàn đồng

tương ứng tỷ lệ 2,4 % so với năm 2016.

Tóm lại, cơng ty kinh doanh hiệu quả nhất là năm 2016, năm 2017 có

phần giảm hơn so với năm 2016 nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận

luôn tăng. Công ty cần phát quy hơn nữa việc quản lý chi phí, giảm

giá thành và tăng sản lượng tiêu thụ để công ty ngày càng phát triển và

bền vững.



2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở

công ty TNHH Nhung Huyền Hương.

2.2.1. Đặc điểm hàng hố của cơng ty và u cầu quản lý .

Các mặt hàng mà công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng

loại, mẫu mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sản

phẩm về gạch lát sàn các sản phẩm tiêu dùng của các nhà sản xuất trong

nước và là nhà phân phối sản phẩm của Red star, Viglacera , Ceramic...

26



Ngồi ra cơng ty còn cung cấp những sản phẩm như két sắt điện tử, trang

thiết bị, hoá chất trong xây dựng, gốm sứ... thực phẩm công nghệ, thuốc thú

y hố chất cơng nghiệp. Việc quản lí hàng hố được áp dụng theo phương

pháp kê khai thường xuyên. Hàng hoá xuất kho được tính theo phương pháp

thực tế đích danh, hàng xuất thuộc lơ hàng nhập nào thì tính theo giá nhập

của lơ đó. Do sự đa dạng về chủng loại (có tới hàng trăm loại hàng khác

nhau ) và số lượng hàng tồn kho rất lớn nên công ty cũng khơng có điều kiện

để lập báo cáo nhập xuất tồn kho hàng tháng. Tuy nhiên để đảm bảo yêu cầu

quản lí hàng hố chặt chẽ cứ 6 tháng 1 lần cơng ty tiến hành kiểm kê lại tồn

bộ hàng hoá, đánh giá lại chất lượng hàng tồn cũng như điều chỉnh lại giá trị

hàng tồn theo giá thị trường và lập báo cáo kiểm kê hàng hoá.

2.2.2. Các phương pháp bán hàng ở công ty .

Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu sau:

- Phương thức bán buôn qua kho bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho

của công ty hoặc tại kho của bên mua, tuỳ theo hợp đồng thoả thuận của

hai bên.

- Phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng, sau khi hàng nhập về cảng

công ty tiến hành giao nhận cho bên mua tại cảng hoặc tại một địa điểm

đã thoả thuận trong hợp đồng...

Tình hình tiêu thụ hàng hố của cơng ty ln được chú trọng những mặt

sau:

- Về qui cách phẩm chất hàng hoá tiêu thụ: hàng hoá trước khi nhập xuất

phải được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng cũng như qui cách. Chính vì

vậy ở cơng ty khơng có trường hợp hàng hoá bị trả lại, hay giảm giá hàng

do sản phẩm kém chất lượng.

- Về giá bán hàng hoá: hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực

tế cơng phí thu mua bảo quản... và gắn liền với sự vận động gia cả thị

trường. Giá bán hàng hoá thường được thoả thuận với người mua cho nên

các mặt hàng của cơng ty khơng có giá trị cố định như các mặt hàng của

các công ty thương mại khác.

27



2.2.3. Tài khoản sử dụng .

Việc hạch tốn q trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại cơng

ty mang tính độc lập. Phần lớn các tài khoản cơng ty sử dụng có nội dung

phản ánh đúng chế độ.

Một số tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh như sau:

- TK 156 “hàng hoá “

TK này được chi tiêt thành hai TK cấp hai

+ TK 1561 “Trị giá mua của hàng hoá”

-



TK 1561 Phản ánh giá mua của hàng bán qua kho



-



TK 1561A- GT phản ánh giá mua hàng bán chuyển thẳng không qua

kho



-



TK 1561B- UT phản ánh hàng nhân uỷ thác

+ TK 1562 Phản ánh chi phí thu mua hàng hố



-



TK 131 “Phải thu khách hàng”



-



TK 511 “Doanh thu bán hàng”



-



TK 632 “Giá vốn hàng bán”



-



TK 641 “Chi phí bán hàng”



-



TK 642 “Chi phí quản lí doanh nghiệp”



-



TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Như đã trình bày ở trên, do cơng ty khơng có giá bán xác định từ trước và



việc hàng hoá nhập xuất luôn được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng quy cách

nên tại cơng ty khơng có trường hợp hàng bán trả lại do kém chất lượng

hoặc giảm giá hàng bán nếu công ty không sử dụng TK 531 và TK 532 .

2.2.4. Kế tốn hàng hố.

a. Trình tự ghi số.

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ, tuy nhiên cơng tác

kế tốn thực hiên có những điểm rất biệt so với phương pháp này.

28



Trình tự ghi sổ kế tốn tại cơng ty diễn ra như sau:

Sổ theo dõi hoá đơn



Hoá đơn bán hàng

Sổ chi tiết tài khoản

156,632....511



Phiếu ghi số kiêm luân chuyển chứng từ gốc



Sổ cái TK 156,632,...511



b. Kế toán bán hàng qua kho.

Trước khi xuất kho, giao hàng cho bên mua phòng kinh doanh lập hóa đơn

GTGT thành 5 liên, một liên lưu lại phòng kinh doanh, bốn liên còn lại

chuyển cho khách hàng. Khách hàng cầm hố đơn này sang phòng kế tốn

trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này kế toán căn cứ vào hoá đơn để vào

sổ theo dõi hoá đơn bán hàng. Sau đó kế tốn đưa lại hố đơn cho người

mua. Người mua cầm 4 liên của hoá đơn xuống kho để làm thủ tục nhận

hàng. Sau khi kiểm tra hoá đơn, thủ kho lưu lại một liên để ghi sổ kho sau đó

xuất hàng cho người mua. Người mua giữ lại một liên (liên đỏ). Thủ kho

chuyển hai liên còn lại lên phòng kế tốn để vào sổ kế toán.

Mẫu hoá đơn mà doanh nghiệp đang sử dụng như sau:



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1: Các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x