Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chỉ hạch tốn vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

_ Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng,

nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế và các khoản phụ cấp khác.

_Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật đóng

gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi

phí sửa cữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng.

_Chi phí khấu hao tài sản cố định : là biểu hiện bằng tiền của phần hao

mòn tài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vơ hình

trong q trình bảo quản hàng hố và q trình bán hàng hoá như khấu

hao của nhà kho, cửa hàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính

tốn kiểm nghiệm...

_Chi phí dụng cụ đồ dùng : là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ,

đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình và q

trình bán hàng như phương tiện tính tốn, dụng cụ đo lường, các phương

tiện làm việc ở khâu bán hàng.

_Chi phí dịch vụ mua ngồi : là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá

nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục

vụ cho quá trình bán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa

tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn

vị nhận uỷ thác...

_Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản

đã trình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm,

bảo hành sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng.

_Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải

ghi vào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số

hàng bị từ chối sau khi bán.

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản



ánh các cơ phát sinh trong q trính bán hàng hóa, thành phẩm.

2.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

14



 Ngun tắc hạch tốn.



Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đến

khi hạch tốn lợi tức thuần của kỳ báo cáo. -TK 642 “Chi phí quản lý doanh

nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong

kỳ.

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực



- Các khoản giảm chi phí quản lý



tế phát sinh trong kỳ.



doanh nghiệp .

-Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vàoTK 911để xác

định kết quả.



 Trình tự hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



Sơ đồ 11 : Hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 334, 338



TK 642



Chi phí nhân viên quản lý



TK 111, 112, 138



Các khoản ghi giảm chi phí quản lý



TK 152, 153



TK 911



Chi phí vật liệu cơng cụ



Kết chuyển chi phí quản lý



dụng cụ

TK 214

Khấu hao TSCĐ

TK 333, 111, 112

Thuế, phí, lệ phí

TK 139, 159

Chi phí dự phòng

TK 331, 111, 112

Chi phí khác có liên quan



15



TK 1422

Chi phí chờ



Kết chuyển



kết chuyển



ở kỳ sau



Trước hết, tính các khoản mục chi phí cho hàng còn lại chưa bán theo

cơng thức:

Chi phí phân bổ cho hàng tồn khoChi

đầuphí

kỳphát sinh trong kỳ cần phân bổ

+

Chi phí phân bổ cho hàng bán ra

=



x

Trị giá hàng tồn cuối kỳ



Trị giá hàng tồn cuối kỳ



Trị giá hàng xuất trong kỳ



+



Chi phí phân bổ cho hàng bán ra tính theo cơng thức sau:

Chi phí phân bổ cho hàng Chi

bánphí

ra phân bổ cho hàng tồn kho đầu

Tổngkỳchi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ

=

+

-



3. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ.

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ

chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện thực tế của

từndoanh nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng,

nhóm hàng hay tồn bộ hàng hố.

Chi phí phân bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trị giá mua của hàng bán ra trong

=

x

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ



+



Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ



Sau đó kế tốn tiến hành hạch tốn như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562



16



4. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh.

4.1.Tài khoản sử dụng

 TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả

 kinh doanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp



trong một kỳ hạch toán. Nội dung, kết cấu TK này như sau:

TK 911- Kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn hàng hoá thành phẩm



- Doanh thu thuần trong kỳ.



đã bán.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản



- Thu nhập hoạt động tài chính.



lý doanh nghiệp.

- Chi phí hoạt động tài chính.



- Thu nhập bất thường.



- Chi phí bất thường.



-Kết chuyển thực lỗ.



-Kết chuyển thực lãi.



Tài khoản 911 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết theo từng nhóm

hàng hố, sản phẩm, từng cửa hàng củ thể.





TK421 “Lãi chưa phân phối” : Tài khoản này dung để phản ánh kết

quả kinh doanh (lãi, lỗ)và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh

nghiệp. Nội dung kết cấu của TK này như sau:

TK 421 –“Lãi chưa phân phối”

-Phán ánh số lỗ về hoạt động



-Phản ánh số thực lãi về hoạt động



kinh doanh của doanh nghiệp



kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp



trong kỳ.



-Số tiền lãi cấp dưới nộp, số lỗ được bù lỗ



-Phân phối các khoản lãi.



-Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh



Dư CK: Số lỗ chưa xử lý



Dư CK : Lãi chưa phân phối hoặc - chưa sử

dụng



TK 421 có 2 tài khoản cấp 2.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x