Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó

chuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh

tốn. Khi chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng.

Thủ kho căn cứ vàp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ

kho sau đó chuyển hố đơn kiêm phiếu xuấtkho tiến hành xuất kho, ghi thẻ

kho sau đó chuyển hố đơn nàycho kế tốn. Căn cứ vào hóa đơn kế tốn ghi

sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán với người mua.

* Tài khoản sử dụng.

Trong hạch toán bán hàng kế toán sử dụng một số tài khoản sau:





TK 156 : “Hàng hoá “







TK 157- “Hàng gửi bán”

TK 511 : “ Doanh thu bán hàng”







TK 532 – “ Giảm giá hàng bán”







TK 632- “ Giá vốn hàng bán”

* Phương pháp hạch tốn.

1.3.1. Kế tốn các trường hợp bán bn qua kho (Đối với đơn vị tính



thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).



TK 632



TK 156



TK 911



TK 511



(1)



TK 111, 112, 131

(3)



TK 111, 112, 131

TK 3331



(7)

TK 531, 532



(4)



(5)

TK 152, 153, 156

(10)



(8)

TK 331

(9)



8



Sơ đồ 1: Hạch tốn nghiệp vụ bán bn qua kho

Giá vốn hàng bán.

(1)



Kết chuyển giá vốn hàng bán.



(2)



Doanh thu bán hàng.



(3)



Thuế GTGT đầu ra.



(4)



Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại



(5)



Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị

trả lại.



(6)



Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại.



(7)



Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời).



(8)



Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng

cho doanh nghiệp.

Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần.



(9)



1.3.2.Kế tốn nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ).

Kế tốn nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng có tham gia thanh







tốn.

TK 111, 112, 331



(1)



(2)



9



TK 111, 112, 131

(4)



TK 111, 112, 131

TK 531, 532

(5)



(2b)

(6)

TK 133



(3)



TK 511



TK331



TK157

(2a)



TK 911



TK 632



(8)



(7)



Sơ đồ 2 : Hạch tốn nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng có

tham gia thanh tốn.

Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà



(1)



cung cấp và khách hàng)

(2a) Hàng gửi bán (trường hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho

khách hàng)

(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Thuế GTGT đầu vào

(4) Doanh thu bán hàng

(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng

(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán





Kế toán nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng khơng tham gia

thanh tốn.

TK 111, 112



TK511

TK 641



TK 111, 112

(1)



(3)

TK911

(4)



TK3331

(5)



(2)



Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không

tham gia thanh tốn



Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ mơi giới

(1)



Thuế GTGT của nghiệp vụ mơi giới



(2)



Chi phí liên quan đến nghiệp vụ mơi giới



10



(3)



Kết chuyển chi phí mơi giới bán hàng



(4)



Két chuyển hoa hồng được hưởng

1.3.3.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hố (Đơi với đơn vị tính thuế GTGT



theo phương pháp khấu trừ).

TK156 Kho



TK156 quầy

(1)



TK632



(2)



TK 511, 512



TK111, 112

(4)



TK911



TK 3331

(8)



(5)



(3)

TK1381

TK 3381



(7)

(6)



Sơ đồ 4 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá



(1)



Xuất hàng từ kho cho quầy



(2)



Giá vốn hàng bán



(3)



Kết chuyển gái vốn



(4)



Doanh thu bán hàng



(5)



Thuế GTGT đầu ra



(6)



Tiền bán hàng thừa chưa xử lý



(7)



Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý



(8)



Kết chuyển doanh thu bán hàng



2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanh

nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt

hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).

11



Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT

khác so với doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ. Doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK 511 bao gồm cả thuế

GTGT ( hoặc thuế TTĐB) phải nộp. Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp được

ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn thuế TTĐB trừ vào doanh

thu bán hàng để tính doanh thu thuần.



TK156, 157



TK632



(1)



TK911

(5)



TK3331



TK511

(6)



TK 641, 642



TK 111, 112, 131

(2)



TK3333



(3)



(4)



Sơ đồ 8 : Hạch tốn bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng

phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

(TTĐB).



(1)



Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)



(2)



Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)



(3)



Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp



(4)



Thuế TTĐB phải nộp



(5)



Kết chuyển giá vốn hàng bán



(6)



Kết chuyển doanh thu bán hàng



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x