Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH NHUNG HUYỀN HƯƠNG

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH NHUNG HUYỀN HƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

đi. Tuy thế, xét đến cùng, tối đa hóa lợi nhuận vẫn là mục tiêu ưu tiên, có

tính chất lâu dài của hầu hết các doanh nghiệp. Nó thường tồn tại như là

động cơ nằm phía sau các mục tiêu khác. Ví dụ như khi doanh nghiệp tập

trung để giành giật thị trường với các đối thủ khác, rõ ràng động cơ của nó là

có được những khoản lợi nhuận cao hơn, bảo đảm hơn, xét về lâu dài. Mở

rộng thị trường thường không phải là thứ mục tiêu “tự nó”. Khi đã độc

chiếm thị trường, doanh nghiệp thường nâng giá hàng hóa để có lợi nhuận

cao, mặc dù trước đó, nó có thể thường xuyên hạ giá sản phẩm của mình.

Hay khi doanh nghiệp tiến hành đa dạng hóa kinh doanh (đa dạng hóa lĩnh

vực, mặt hàng, địa điểm… kinh doanh) thì thực ra nó cũng đang cố gắng tối

đa hóa lợi nhuận trong điều kiện hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro, bất

trắc. Ởđây, lợi nhuận vừa là động cơ, vừa là điều kiện tồn tại dài lâu của

doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh, muốn tồn tại, doanh nghiệp phải

không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, mở rộng thị trường…

Doanh nghiệp sẽ không thể làm được như vậy nếu nó ở trong tình trạng

khơng có lợi nhuận hay thua lỗ kéo dài.

3.2. Kiến nghị đề xuất nhằm hồn hiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhung Huyền Hương .

Thứ nhất: Khắc phục tồn tại trong phần mềm kế toán. Về việc

giải quyết vấn đề này thì cơng ty mà trực tiếp là phòng kế tốn cơng ty cần

phải liên hệ với nhà cung cấp phần mềm để yêu cầu nhà cung cấp sửa chữa,

bảo dưỡng và nâng cấp phần mềm nhằm khắc phục những tồn tại hiện có

của phần mềm kế tốn hiện tại. Nếu cần thiết, Công ty TNHH Nhung Huyền

Hương nên yêu cầu nhà cung cấp phần mềm kế toán viết lại phần mềm đó

cho doanh nghiệp để hồn thiện hơn cơng tác kế tốn của doanh nghiệp.

Thứ hai: Việc theo dõi công nợ phải thu, hiện nay Công ty TNHH

Nhung Huyền Hương chưa theo dõi chi tiết tới từng chủ nợ và từng khách

hàng. Cần phải mở sổ chi tiết theo dõi với từng người mua và người bán.

49



Việc thanh tốn của các khách hàng còn chậm so với hợp đồng ký kết do kế

tốn chậm thơng báo trong việc ký kết hoặc gọi điện nhắc nhở khách hàng

do không mở sổ theo dõi cụ thể chi tiết từng khách hàng nên có thể qn. Vì

vậy để theo dõi một cách kịp thời và thu hồi công nợ một cách nhanh chóng,

đảm bảo quay vố kịp thời của Cơng ty thì kế tốn nên mở sổ chi tiết thanh

tốn;

Phương pháp mở sổ chi tiết thang toán với người mua, người bán:

Sổ này được mở chi tiết theo từng tài khoản, từng đối tượng thanh

toán

Cột số hiệu chứng từ: Ghi sổ của các chứng từ

Cột ngày tháng chứng từ: Ghi ngày tháng trên chứng từ

Cột mã khách hàng: Ghi mã khách hàng để thuận lợi cho việc nhập

vào máy tính.

Cột diễn giải: Ghi tóm tắt nội dung các hoạt động mua hàng, bán

hàng…..

Cột tài khoản: Ghi các tài khoản đối ứng với tài khoản 131, TK 331

liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Cột thời hạn chiết khấu: Ghi thời hạn chiết khấu thanh tốn trên hóa

đơn mua (bán) hàng hoặc các chứng từ liên quan đến việc mua (bán) hàng

Cột số phát sinh: Ghi số phát sinh bên Nợ, (bên) Có của tài khoản

Cột số dư bên Nợ (bên có) của tài khoản sau từng nghiệp vụ thanh

tốn

- Về mặt theo dõi công nợ phải thu

Các khoản thu của công ty nằm trong phần vốn lưu động là rất lớn, vì

thế để kịp thời theo dõi và đơn đốc tiền hàng đẩy nhanh vòng quay của vốn

thì cơng ty phải mở cửa sổ theo dõi chi tiết từng khách hàng để có những

biện pháp thích hợp trong trường hợp thu hồi vốn.

Thứ 3: Theo dõi từng loại mặt hàng.



50



Do công ty hoạt động đa dạng như sản xuất, kinh doanh các loại vật

tư, thiết bị, nguyên vật liệu của ngành VPP nên vật tư tồn kho khá nhiều. Do

đó kế tốn cần lên sổ để theo dõi từng loại mặt hàng. Căn cứ vào số lượng

xuất bán của từng loại hàng hoá trên hoá đơn và giá bán của từng loại hàng

hố để tính ra doanh thu bán hàng của từng mặt hàng và từ đó tính ra doanh

thu của từng nhóm hàng hố.

Thứ 4: Về việc lập dự phòng phải thu khó đòi

- Trong hoạt động kinh doanh cơng ty có những khoản phải thu mà

người nợ khó hoặc khơng có khả năng thanh tốn nợ, nhưng cơng ty chưa có

kế hoạch lập dự phòng phải thu khó đòi. Thực chất của việc lập dự phòng

phải thu khó đòi là cho phép doanh nghiệp được tính dự phòng bằng cách

trích một phần lợi nhuận kinh doanh trong năm, nhằm không làm ảnh hưởng

đến hoạt động kinh doanh năm sau.

- Theo quy định về lập dự phòng phải thu khó đòi là:

+ Khoản cơng nợ phải thu có thời hạn từ 3 năm trở lên

+ Đơn vị đã giải thể, phá sản, đã ngừng hoạt động hoặc trong thời hạn nợ

chưa quá 3 năm nhưng chưa có đầy đủ bằng chứng về việc đơn vị phá sản

hay giải thể

- Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi

phải lập chi tiết cho từng khoản nợ phải thu khó đòi. Cuối kỳ, khi lập xong

báo cáo tài chính, căn cứ vào số dư chi tiết của từng tài khoản phải thu khó

đòi để lập dự phòng hach tốn vào chi phí quản lý kinh doanh. Mức dự

phòng các khoản phải thu khó đòi tối đa không vượt quá 20% tổng số dư nợ

phải thu doanh thu của doanh nghiệp tại thời điểm cuối năm và đảm bảo cho

doanh nghiệp khơng bị lỗ.

- Trình tự kế tốn lập dự phòng phải thu khó đòi:

+ Cuối kỳ khi lập báo cáo tài chính căn cứ vào số dư chi tiết của tài khoản

phải thu khó đòi để lập dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập.



51



+ Nếu dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập năm nay lớn hơn số dư các

khoản dự phòngphải thu khó đòi đã trích lập ở cuối niên độ trước chưa sử

dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được hạch tốn vào chi phí quản lý doanh

nghiệp.

Thứ 5: Trường hợp hàng về mà hóa đơn chưa về trong tháng và ngược

lại không sử dụng TK 151 – Hàng mua đang đi đường là chưa đúng với chế

độ hiện hành quy định, đồng thời khơng phản ánh chính xác kịp thời về thời

gian luân chuyển của hàng hóa, đồng thời cũng dễ gây sai sót. Để khắc phục

nhược điểm này, kế tốn cần phải theo dõi tình hình đi đường cho đến khi

qua kho qua TK 151- Hàng mua đang đi đường

- Khi hàng về trước mà hóa đơn chưa về trong tháng công ty đối

chiếu với đơn hàng do phòng kinh doanh đưa ra, tiến hành kiểm nhận, lập

phiếu nhập kho và tạm ghi theo giá nhập ở thời điểm gần nhất để ghi sổ. khi

hóa đơn về kế toán sẽ điều chỉnh theo giá thực tế.

Thứ 6: Để thúc đẩy việc thanh toán của khách hàng. Cơng ty nên có

chính sách thanh tốn cụ thể. nếu khách hàng thanh toán ngay hoặc thanh

toán trước thời hạn thì sẽ được hưởng chiết khấu, nếu thanh tốn chậm thì

phải chịu lãi suất của khoản nợ quá hạn.



52



Kết luận

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay,

vấn đề quản lý tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan

trọng, nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng, nhạy bén trong

mỗi quyết định tài chính. Trong chiến lược về quản lý, kế tốn ln giữ một

vai trò hết sức quan trọng. Nó là cơng cụ quản lý hiệu lực nhất vời chức

năng phản ánh và giám đốc tồn bộ q trình kinh doanh. Vì vậy việc tổ

chức hạch toán khoa học, hợp lý ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nắm bắt thơng tin về doanh

nghiệp chính xác kịp thời nhất. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tuy chỉ là một phần trong cơng tác kế tốn nói chung của doanh

nghiệp. Song, nó là một phần hành quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến

toàn bộ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình thực tập tại Cơng ty TNHH Nhung Huyền Hương, em đã

đi sâu nghiên cứu đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh”. Trong một chừng mực nhất định, bài viết đã giải quyết được những

nội dung cơ bản sau:

-Trình bày khái quát hệ thống lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh.

- Trình bày khái qt thực trạng cơng tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Nhung Huyền Hương đồng thời đưa

ra những nhận xét khái quát và một số kiến nghị đề xuất nhằm hồn thiện

cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

Em xin chân thành cảm ơn



đã tận tình hướng dẫn em



hoàn thành chuyên đề này. Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt

tình của các cán bộ Phòng Kế tốn trong q trình thực tập tại Cơng ty.

Hà Nội, ngày



tháng



Sinh viên



53



năm 2018



Nhận xét của đơn vị thực tập

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



54



Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



55



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH NHUNG HUYỀN HƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x