Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Kế toán bán hàng giao thẳng không qua kho.

* Kế toán bán hàng giao thẳng không qua kho.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vời phương thức bán hàng này căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng,

phòng kinh doanh tiến hành giao dịch với phía nước ngồi để thoả thuận số

lượng giá cả hàng hố, căn cứ vào đó lập hợp đồng mua bán hàng hố với

khách hàng.

Khi có thơng báo hàng đã về cảng, phòng kinh doanh lập hố đơn GTGT

và cử người xuống cảng tiếp nhận hàng hoá. Hàng hoá có thể giao trực tiếp

cho khách hàng hay chuyển đến một địa điểm theo thoả thuận trong hợp

đồng. Khi giao nhận hàng hố, Cơng ty lập biên bản giao nhận có xác nhận

của bên mua để làm căn cứ thanh tốn sau này.

Biên bản giao nhận như sau:



PHỤ LỤC 12

Cơng ty TNHH TM



cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam



Nhung Huyền Hương



Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc



Biên bản bàn giao

Hôm nay ngày 8/1/2017 tạikho Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương

chúng tôi tiến hành giao nhận lô hàng Bàn Fami

I.Bên A: Công ty TNHH Nhung Huyền Hương

-Đại diện bên A: Ơng Lê văn Bách cán bộ phòng kinh doanh

II.Bên B: Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương

-Đại diện bên B: Bà Nguyễn thanh Hà- Thủ kho

Số lượng hàng giao nhận như sau:



STT

1



39



Tên hàng

Máy đếm tiền Swara



Đơn vị tính Số lượng

Hộp



1200



Ghi chú

Hàng giao theo



Bp-7809-L1

2



hợp đồng 87136



Máy đếm tiền Swara



"



1800



"



1900



Bp-7809-L2

3



Máy đếm tiền Swara

Bp-7809-L3



Biên bản thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản.

Bên nhận



Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2017



( Ký )

Sau khi giao nhận hàng hoá, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng và số

hàng giao nhận để vào sổ kế toán. Để quản lý hàng giao nhận thẳng từ khi

tiếp nhận của ngưới bán cho đến khi giao nhận cho người mua kế tốn của

Cơng ty khơng sử dụng TK 156 ( 1561A-GT) để hạch tốn.

Khi có thơng báo hàng về cảng cơ quan cử người đến tiếp nhận hàng. Căn

cứ vào hoá đơn mua hàng kế tốn ghi:

Nợ TK 1561A –75.240.000

Có TK 111: 50.000.000

Có TK 331 : 25.240.000

Thuế GTGT phải nộp ghi nhận như sau:

Nợ TK 33312 : 7.524.000

Có TK 111 : 7.524.000

Khi nhận được giấy báo chấp nhận thanh toán (biên bản giao nhận hàng...)

kế toán ghi sổ như sau:

- Doanh thu

Nợ Tk 131: 75.240.000

Có TK 3331 : 50.000.000

Có TK 511: 25.240.000

- Giá vốn

Nợ TK 632 : 75.240.000

Có TK 1561A: 75.240.000

40



Giá vốn hàng giao thẳng được hạch tốn trên một sổ riêng còn doanh thu

thì được quản lý chung trên sổ “Theo dõi doanh thu”.

5. Kế tốn chi phí và xác định kết quả.

5.1. Kế tốn chi phí bán hàng.

Để tập hợp chi phí bán hàng kế tốn Cơng ty sử dụng TK 641. Với đặc thù

của việc bán hàng là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng lên

Công ty không có các cửa hàng bán hàng. Chính vì thế chi phí bán hàng của

doanh nghiệp chủ yếu là chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá. Hàng ngày

căn cứ vào các chứng từ gốc như phiếu chi... kế toán vào sổ chi phí bán hàng

theo nẫu sau:



Sổ chi phí bán hàng

Tháng 01 năm 2017

Chứng từ

Ngày

4/1/17



Diễn giải



Số hiệu



09 Chi phí vận chuyển hàng đến Cơng ty



Đv: đồng

TK

đối

ứng

1111



Số tiền

375.000



1111



1.025.000



1111



570.000



Nợ







TNHH Phú Thái

5/1/17



11 Chi phí giám định lơ hàng Bàn Fami

HĐ1020/Mat/TU/KL



8/1/17



27 Cước vận chuyển lo Bàn Fami VM6712-L1



....



.....



.................

Cộng



....



.......



.......



39.330.000



Cuối tháng, quý căn cứ vào số liêu trên sổ chi phí bán hàng kế tốn quản

lý tài khoản này lập phiếu ghi số TK 641 chuyển cho kế toán tổng hợp.

Kế toán căn cứ vào phiếu ghi sổ TK 642 để vào sổ cái TK 642. Sau đó kế

tốn xác định kết quả q 1 1 lần và vào sổ theo dõi tài khoản 911 ( số liệu

trên phiếu ghi sổ này là số tổng cộng cả q).

41



Chú ý: Chi phí bán hàng của Cơng ty chỉ gồm các khoản chi tiền mặt cho

dịch vụ vận chuyển bốc xếp hàng hố. Do Cơng ty khơng có mạng lưới cửa

hàng nên khơng có khoản chi phí tiền lương cũng như khoản chi phí khấu

hao TSCĐ.

Khi nhận được phiếu ghi sổ kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 641. Cuối

mỗi quý kế toán lập thêm một phiếu ghi sổ chi phí bán hàng phát sinh trong

cả quý để xác định kết quả.

Chi phí bán hàng của doanh nghiệp phân bổ hết cho hàng bán trong kỳ.

5.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hàng ngày trên cơ sở các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh

nghiệp phát sinh kế toán tiến hành phân loại xử lý ghi vào TK 642 “Chi phí

quản lý doanh nghiệp”. Cơng ty không mở tài khoản cấp 2 để phản ánh nội

dung chi phí và tập hợp trực tiếp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trong kỳ phân bổ hết cho hàng bán

trong kỳ.

Cuối tháng, kế toán phụ trách TK 642 lập phiếu ghi sổ TK 642 chuyển

cho kế toán tổng hợp để vào sổ cái TK 642.

PHỤ LỤC 15 :

Ngày 31/1/17

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 642 .

STT

1



Diễn giải

Lương nhân viên



Đơn vị tính: đồng

TK đối ứng

Nợ







642



334,



Số tiền

Nợ

1600000



338

2



KHTSCĐ



642



241



1500000



3



chi phí bán hàng khác



642



1111



1200000



642



1121



3000000



trả bằng tiền mặt

4



chi phí bán hàng khác

trả bằng chuyển khoản



42







Ghi chú



Cộng



19877500



Cuối mỗi quý, tháng kế toán phụ trách TK 642 lập một phiếu ghi sổ tổng

hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cả quý để xác định kết quả.

5.3. Kế toán xác định kết quả bán hàng:

Kỳ hạch tốn của Cơng ty là từng quý, kế toán sử dụng sổ theo dõi TK

911 để phản ánh jết quả kinh doanh. Hàng tháng căn cứ vào các phiếu ghi sổ

TK 511, TK 632 . Còn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì

cuối quý mới được tập hợp. Cuối mỗi q, kế tốn xác định kết quả kinh

doanh tính ra lỗ lãi trong kỳ và lập phiếu ghi sổ TK 911 chuyển cho kỳ tổng

hợp vào sổ cái.

2.3.Đánh giá công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH Nhung Huyền Hương

2.3.1.Kết quả đạt được

Thứ nhất: Trong cơng tác kế tốn Cơng ty TNHH Nhung Huyền

Hương đã xây dựng cho mình một đội ngũ kế tốn viên vững vàng, có kinh

nghiệm trong cơng tác kế tốn, ln áp dụng chế độ kế tốn hiện hành kịp

thời. Cơng việc kế tốn được phân cơng cụ thể, phù hợp với trình độ của

nhân viên kế tốn, từ đó tạo điều kiện phát huy và nâng cao trình độ kiến

thức cho từng người. Một số cán bộ kế tốn có thể kiêm ln nhiều vị trí mà

vẫn đảm bảo cơng tác kế tốn được hồn thành tốt. Chính điều này đã tạo ra

một bộ máy kế tốn được tổ chức gọn nhẹ, chặt chẽ, khoa học, tận dụng

được hết khả năng của từng nhân viên kế toán đồng thời tăng thêm thu nhập

cho từng người.

Thứ hai: Hình thức tổ chức cơng tác kế tốn và bộ máy kế tốn của

cơng ty nhìn chung là phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở công ty.

Công ty TNHH Nhung Huyền Hương là một cơng ty có quy mơ nhỏ. Vì vậy,

việc áp dụng kế tốn vừa tập trung vừa phân tán là hợp lý, đảm bảo được

hiệu quả hoạt động của phòng kế tốn. Các nhân viên kế tốn được phân

43



cơng cơng việc khá khoa học, ln hồn thành tốt nhiệm vụ. Hình thức kế

tốn nhật ký chung thuận tiện cho việc phân công lao động kế tốn. Cơng ty

hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp KKTX là phù hợp với tình hình

nhập xuất tồn diễn ra thường xuyên liên tục ở công ty, tạo điều kiện thuận lợi

cho cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng và cho tồn bộ các phần hành khác

của cơng tác kế tốn nói chung. Hệ thống tài khoản thống nhất giúp kế tốn

ghi chép, phản ánh đầu tư chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Thứ ba: Trong điều kiện khoa học ngày càng phát triển, công ty đã rất

nhanh nhạy trong việc áp dụng phần mềm kế tốn máy. Với chương trình

phần mềm kế tốn visa cơng ty đã trang bị hệ thống máy tính từ văn phòng

đến cơ sở, hồ mạng Internet để thu thập cũng như cung cấp thơng tin bên

ngồi. Do vậy, khối lượng cơng việc kế tốn thủ cơng đã được giảm bớt rất

nhiều, đảm bảo cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, đầy đủ, kịp thời.

Thứ tư: Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh cũng như yêu cầu quản

lý của mình trong việc hạch tốn các nghiệp vụ hàng hố, công ty đã chi tiết

tài khoản ra cấp 2,3… và mở thêm một số tài khoản chi tiết cho các tài

khoản chi tiết đó. Chính điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi

chép kế toán được rõ ràng cũng như việc kiểm tra đối chiếu giữa các số liệu

kế toán.

Thứ năm: Kế toán doanh thu và xác định kết quả bán hàng tương đối

phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và đặc điểm kinh doanh của đơn vị.

Cơng ty ngồi việc vận dụng hệ thống tài khoản theo chế độ kế tốn hiện

hành còn mở thêm các TK chi tiết theo từng loại hàng, từng kho. Điều này

giúp cho việc theo dõi và quản lý tốt khâu tiêu thụ hàng hóa và quản lý tốt

cơng nợ đối với khách hàng. Bên cạnh đó, việc mở chi tiết như vậy có thể

theo dõi được doanh thu từng mặt hàng, giúp Cơng ty có cái nhìn tổng thể về

tình hình kinh doanh đối với từng loại sản phẩm, từ đó đưa ra những quyết

định đúng đắn trong sản xuất.

Thứ 6: Việc luân chuyển chứng từ trong quá trình tiêu thụ hàng hóa

44



được thực hiện theo một quy trình khá chặt chẽ và rõ ràng, hạn chế được

những mất mát có thể xảy xa. Việc tính giá hàng xuất kho được kế tốn áp

dụng theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp KKTX. Cách tính giá này có ưu điểm là giảm bớt khối lượng

cơng việc cho nhân viên kế tốn trong suốt kỳ kế toán, sễ sửa chữa và điều

chỉnh khi phát hiện sai sót.

2.3.2.Hạn chế

Thứ nhất : Tồn tại về phần mềm kế tốn: Mặc dù cơng ty đã đưa

phần mềm kế toán vào sử dụng cách đây nhiều năm nhưng hiện nay, việc sử

dụng phần mềm kế toán trong cơng ty còn bộc lộ một số hạn chế sau:

- Phần hành kế toán tài sản cố định vẫn phải làm thủ cơng ở ngồi sau

đó mới nhập vào máy tính

- Việc thực hiện kết chuyển để xác định kết quả bán hàng cuối kỳ ở

một số khoản mục không thể tự động kết chuyển được. Với những khoản

mục này, kế toán tổng hợp phải thực hiện kết chuyển ở ngồi rồi sau đó nhập

vào phần mềm kế tốn. Những khoản mục này cần phải kết chuyển này

thường thì rất nhiều nên công tác tổng hợp số liệu của kế tốn trưởng thương

gặp rất nhiều khó khăn xuất phát từ phần mêm kế toán mà doanh nghiệp

đang sử dụng.

Thứ hai : Tồn tại về tài khoản mà doanh nghiệp đang sử dụng: Tại

cơng ty dựa trên chế độ kế tốn được ban hành theo TT200/ TT- BTC phòng

kế tốn cơng ty đã mở cho mình hệ thống tài khoản kế tốn nhìn chung là

phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, việc sử dụng tài

khoản kế tốn này tại cơng ty bộc lộ một số tồn tại sau:

Thứ ba : Do công ty hoạt động đa dạng nên vật tư tồn kho khá nhiều.

Nhưng kế toán khơng xuống kho để kiểm tra tình hình vật tư tồn kho thực tế

so với số liệu trên sổ kế toán (kế toán chỉ định kỳ 6 tháng một lần xuống kho

kiểm kê). Vì thế, số liệu kế tốn cung cấp khơng phản ánh thực tế tình hình

tồn kho của cơng ty.

45



Thứ 4: Hiện tại, cơng ty chưa có chính sách chiết khấu thanh toán cho

các khách hàng thanh toán trước hạn,...Điều này dẫn đến khách hàng chậm

thanh tốn, vòng quay vốn của công ty kéo dài ảnh hưởng đến hoạt động sản

xuất kinh doanh, ảnh hưởng không nhỏ đến nhỏ đến hoạt động lâu dài và

phát triển bền vững mà công ty đã và đang xây dựng.

2.3.3.Nguyên nhân

Ngày nay, kế tốn khơng chỉ có nhiệm vụ ghi chép đơn thuần về tài sản và

sự vận động của tài sản mà đó còn là một bộ phận chủ yếu của hệ thống

thông tin, là công cụ quản lý thiết yếu. Kế tốn cung cấp các thơng tin trung

thực, chính xác, giúp cho các nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh

kịp thời, hiệu quả và phù hợp với tình hình của cơng ty. Như vậy, xét về mặt

sử dụng thơng tin, kế tốn là một cơng cụ khơng thể thiếu trong hệ thống

công cụ quản lý kinh tế, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc

quản lý kinh doanh được hiệu quả.

Đối với các doanh nghiệp thương mại, yếu tố thị trường và cơ chế quản

lý có ảnh hưởng rất lớn tới tổ chức cơng tác kế toán trong doanh nghiệp, doa

vậy cần nắm bắt được đặc trưng của nền kinh tế thị trường và sự tác động

của các nhân tố khác tới việc tổ chức cơng tác kế tốn để tìm ra các biện

pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn, đáp ứng được yêu cầu quản

lý doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Muốn vậy, việc hồn thiện tổ chức cơng

tác kế tốn trong doanh nghiệp nói chung và tổ chức cơng tác kế toán bán

hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng cần phải tuân thủ các yêu cầu

sau:

- Phải tuân thủ chế độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành: Hoạt động

trong nền kinh tế thị trường, các donh nghiệp phải chịu sự quản lý, điều hành

và kiểm sốt của Nhà nước thơng qua các cơng cụ quản lý kinh tế, các biện

pháp hành chính…Do vậy, các biện pháp nhằm hồn thiện cơng tác tổ chức

kế tốn phải dựa trên chế độ quản lý tài chính và chế độ kế tốn hiện hành,

có như vậy thì kế tốn mới thật sự là cơng cụ qn lý không chỉ trong phạm

46



vi doanh nghiệp mà của Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nền kinh

tế quốc dân. Việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành thể hiện từ việc tuân thủ

hệ thống tài khoản, phương pháp và trình tự kế tốn đến việc sử dụng hệ

thống sổ kế toán, lập báo cáo

- Phải phù hợp với đặc điểm kinh doanh của cơng ty: Việc hồn thiện

cơng tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là cần thiết đối với

mọi doanh nghiệp song nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều

thành phần, mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm sản xuất kinh doanh

cũng như yêu cầu quản lý riêng. Nhà nước ban hành các chính sách, các quy

định chung cho tất cả các doanh nghiệp chỉ mang tính định hướng cho các

doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải biết vận dụng một cách linh hoạt cho

phù hợp với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp mình trong từng thời kỳ.

Tuy vậy cũng cần đảm bảo sự thống nhất về hệ thống chứng từ, hệ thống tài

khoản, về phương pháp đánh giá cũng như hệ thống sổ sách báo cáo.

- Phải đáp ứng được việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác: Đây là

u cầu khơng thể thiếu trong tổ chức cơng tác kế tốn bán hàng và xác định

kết quả bán hàng. Bởi vì kế tốn là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp

thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp do

vậy việc hồn thiện cơng tác kế tốn phải đáp ứng được u cầu đối với

thơng tin kế tốn đó là phải kịp thời, chính xác, phù hợp, giúp việc ra quyết

định đạt kết quả tối ưu

- Tổ chức cơng tác kế tốn phải đảm bảo ngun tắc tiết kiệm, hiệu quả:

Mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt

được muc tiêu này, bên cạnh việc không ngừng tăng doanh thu các doanh

nghiệp cần phải có các biện pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí tới mức thấp

nhất có thể được, đây là một yêu cầu tất yếu đối với tất cả các doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường.



47



CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN

HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG Ở CÔNG TY TNHH

NHUNG HUYỀN HƯƠNG

3.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và

xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nhung Huyền Hương.

3.1.1.Phương hướng hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Huyền Hương

Sau thời gian thực tập tại phòng kế tốn của Cơng ty TNHH Nhung

Huyền Hương được tìm hiểu, tiếp xúc với thực tế cơng tác quản lý nói

chung, cơng tác kế tốn bán hàng nói riêng, em nhận thấy cơng tác quản lý

và kế tốn tại cơng ty được tổ chức tương đối hợp lý. Với mong muốn hoàn

thiện hơn nữa cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty, em xin mạnh dạn nêu ra một số nhận xét của bản thân về tổ chức

cơng tác kế tốn bán hàng của cơng ty như sau:

3.1.2.Mục tiêu hồn thiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Huyền Hương

Đương nhiên, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp.

Khi tiến hành các hoạt động của mình, doanh nghiệp thường theo đuổi một

hệ mục tiêu phức tạp: tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường nhằm cải

thiện vị thế của doanh nghiệp trên thị trường (thường gắn với việc tối đa hóa

doanh thu), tăng giá trị cổ phiếu của công ty, nâng cao uy tín của doanh

nghiệp trong cộng đồng, giảm thiểu rủi ro nhằm ổn định hóa mức lợi

nhuận… Trong số các mục tiêu này, nhiều mục tiêu có thể xung đột với mục

tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đặc biệt nếu xét trong ngắn hạn. Chẳng hạn, khi ưu

tiên cho việc mở rộng thị phần, doanh nghiệp thường gia tăng quảng cáo, hạ

giá hàng hóa và trong nhiều trường hợp, nó có thể chấp nhận thua lỗ ngắn

hạn. Khi doanh nghiệp bỏ ra những khoản tiền lớn để làm từ thiện, hay làm

những cơng việc thuần túy có tính chất xã hội, quỹ lợi nhuận của nó bị giảm

48



đi. Tuy thế, xét đến cùng, tối đa hóa lợi nhuận vẫn là mục tiêu ưu tiên, có

tính chất lâu dài của hầu hết các doanh nghiệp. Nó thường tồn tại như là

động cơ nằm phía sau các mục tiêu khác. Ví dụ như khi doanh nghiệp tập

trung để giành giật thị trường với các đối thủ khác, rõ ràng động cơ của nó là

có được những khoản lợi nhuận cao hơn, bảo đảm hơn, xét về lâu dài. Mở

rộng thị trường thường khơng phải là thứ mục tiêu “tự nó”. Khi đã độc

chiếm thị trường, doanh nghiệp thường nâng giá hàng hóa để có lợi nhuận

cao, mặc dù trước đó, nó có thể thường xun hạ giá sản phẩm của mình.

Hay khi doanh nghiệp tiến hành đa dạng hóa kinh doanh (đa dạng hóa lĩnh

vực, mặt hàng, địa điểm… kinh doanh) thì thực ra nó cũng đang cố gắng tối

đa hóa lợi nhuận trong điều kiện hoạt động kinh doanh có nhiều rủi ro, bất

trắc. Ởđây, lợi nhuận vừa là động cơ, vừa là điều kiện tồn tại dài lâu của

doanh nghiệp. Trong điều kiện cạnh tranh, muốn tồn tại, doanh nghiệp phải

không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, mở rộng thị trường…

Doanh nghiệp sẽ không thể làm được như vậy nếu nó ở trong tình trạng

khơng có lợi nhuận hay thua lỗ kéo dài.

3.2. Kiến nghị đề xuất nhằm hồn hiện cơng tác kế tốn bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nhung Huyền Hương .

Thứ nhất: Khắc phục tồn tại trong phần mềm kế toán. Về việc

giải quyết vấn đề này thì cơng ty mà trực tiếp là phòng kế tốn công ty cần

phải liên hệ với nhà cung cấp phần mềm để yêu cầu nhà cung cấp sửa chữa,

bảo dưỡng và nâng cấp phần mềm nhằm khắc phục những tồn tại hiện có

của phần mềm kế tốn hiện tại. Nếu cần thiết, Công ty TNHH Nhung Huyền

Hương nên yêu cầu nhà cung cấp phần mềm kế toán viết lại phần mềm đó

cho doanh nghiệp để hồn thiện hơn cơng tác kế tốn của doanh nghiệp.

Thứ hai: Việc theo dõi cơng nợ phải thu, hiện nay Công ty TNHH

Nhung Huyền Hương chưa theo dõi chi tiết tới từng chủ nợ và từng khách

hàng. Cần phải mở sổ chi tiết theo dõi với từng người mua và người bán.

49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Kế toán bán hàng giao thẳng không qua kho.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x