Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Tổ chức công tác kế toán

* Tổ chức công tác kế toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

2

3

4

5

6

II

1

2

3

4

III

1

2

3

4

5

6

7

8

IV

1

2

3

4

VI



Phiếu chi

Giấy đề nghị tạm ứng

Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

Giấy đề nghị thanh toán

Biên bản kiểm kê quỹ

Chứng từ hàng tồn kho

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Biên bản kiểm kê vật tư

Chứng từ về tiền lương và BHXH

Hợp đồng lao động

Bảng đơn giá lương khốn

Bảng kê khối lượng sản phẩm hồn thành

Phiếu báo làm thêm giờ

Bảng chấm cơng

Bảng thanh tốn lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Bảng thanh toán tiền BHXH

Chứng từ về TSCĐ

Hợp đồng mua sắm

Biên bản bàn giao TSCĐ

Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ

Chứng từ về bán hàng và theo dõi công



nợ

1 Hợp đồng kinh tế

2 Thanh lý hợp đồng kinh tế

3 Hóa đơn GTGT



Mẫu 02-TT của BTC

Mẫu 03-TT của BTC

Mẫu 04-TT của BTC

Mẫu 05-TT của BTC

Mẫu 08ª-TT của BTC

Mẫu 01-VT của BTC

Mẫu 02-VT của BTC

Mẫu 03-VT của BTC

Mẫu 05-VT của BTC



Mẫu 05-LĐTL của BTC

Mẫu 01ª-LĐTL của BTC

Mẫu 02 LĐTL của BTC



Mẫu 01-TSCĐ của BTC

Mẫu 02-TSCĐ của BTC

Mẫu 05-TSCĐ của BTC



Mẫu



01GTKT3/001



BTC

4 BiênSổbản

quỹ đối chiếu công nợ



Chứng từ gốc



Bảng 2.1: Các chứng từ kế tốn Sổ

sửchidụng

tại cơng ty

tiết tài khoản

*Hình thức kế tốn áp dụng

Phiếu

ghi sổ kiêm

lnsổ

chuyển

chứng từ gốc

- Cơng ty áp dụng hình thức kế tốn

chứng

từ ghi

.



Sổ cái



23



Bảng đối số phát sinh



Báo cáo kế tốn



của



Sơ đồ 15 . Trình tự ghi sổ kế tốn của cơng ty

2.3.Phân tích tình hình tài chính của cơng ty

2.3.1.Phân tích bằng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh



BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM



ĐVT: 1000 đồng

Chênh lệch

Chỉ tiêu



Năm 2015



1. Doanh thu bán hàng và 255.516.940

CCDV

2. Các khoản giảm trừ

776.991

3. Doanh thu thuần bán 254.739.949

hàng và CCDV

4. Giá vốn hàng bán

222.003.330

5. Lợi nhuận gộp

32.736.619

6.Doanh thu hoạt động tài 137.777

chính

7. Chi phí tài chính

7.038.772

Trong đó chi phí lài vay 6.125.340

2.969.199

8. Chi phí bán hàng

9. Chi phí quản lý doanh 19.535.356



24



296.826.157 330.627.497



2017 so 2016

Tỷ lệ

Số tiền

(%)

33.801.340 11,39



1.049.623

1.513.790

295.776.534 329.113.707



464.167

33.337.173



44,22

11,27



243.335.996 260.399.562

52.440.538 68.714.145

725.227

11.158.504



17.063.566

16.273.607

10.433.277



7,01

31,03

1.438,62



9.021.456

8.869.575

33.794.109

8.553.186



12.868.153

3.285.628

10.667.794

-388.815



142,64

37,04

31,57

-4,55



Năm 2016



Năm 2017



21.889.609

12.155.203

44.461.903

8.164.371



nghiệp

10. Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

11. Thu nhập khác

12. Chi phí khác

13. Lợi nhuận khác

14. Tổng lợi nhuận kế

tốn trước thuế

15. Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện

hành

16. Chi phí thuế TNDN

hỗn lại

17. Lợi nhuận sau thuế

TNDN



3.331.069



1.797.014



5.356.766



3.559.752



198,09



13.090.064

10.667.080

2.422.984

5.754.053



12.551.607

3.913.835

8.637.772

10.434.786



28.634.498

23.249.435

5.385.063

10.741.829



16.082.891

19.335.600

-3.252.709

307.043



128,13

494,03

-37,66

2,94



1.467.558



1.367.617



-99.941



-6,81



-15.273



3.909



19.182



-125,59



8.982.501



9.370.303



387.802



4,32



5.754.053



2.3.2.Nhận xét về tình hình tài chính của cơng ty

Nhìn chung tình hình kinh doanh của cơng ty tăng khá tốt, lợi nhuận tăng

đều qua các năm. Dựa vào bảng ta thấy tỷ suất giá bán trên doanh thu

giảm qua các năm. Năm 2015 tỷ suất này là 87,15 %. Năm 2016 là

82,27 % giảm 4,88 % so với năm 2015. Năm 2017 tỷ suất này là

79,12 % giảm 3,15 % so với năm 2016 có nghĩa là cứ 100 đồng doanh

thu thì có 79,12 đồng trị giá vốn hàng bán, tỷ suất này giảm cho thấy

mặc dù giá vốn hàng bán tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng chậm

hơn so với doanh thu đã làm lợi nhuận tăng qua các năm. Nguyên

nhân tăng giá vốn hàng bán là do trong những năm gần đây giá xăng

dầu tăng kéo theo chi phí nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển và vận

hành máy móc tăng, theo vào đó, cơng ty thường nhập khẩu hàng hóa

nên việc tỷ giá đồng ngoại tệ so với đồng nội tệ tăng dẫn đến tăng giá

vốn hàng bán.

Tỷ suất chi phí tài chính trên doanh thu tăng qua các năm. Năm 2016 tỷ

suất này là 3,05 % tăng 0,29 % so v ới năm 2015, năm 2017 là 6,65

% tăng 3,60 % so với năm 2016, nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu

thuần doanh nghiệp phải bỏ ra 6,65 đồng chi phí tài chính. Nguyên

25



nhân dẫn đến tỷ suất này tăng là do lãi suất mà cơng ty phải trả cho

các tổ chức tín dụng tăng do các khoản vay tăng qua các năm, mặt

khác có một số khoản vay cơng ty trả lãi theo hình thức lãi suất thả

nổi nên lãi suất thị trường tăng làm tăng tiền lãi phải trả và do nguồn

nguyên liệu cơng ty nhập từ nước ngồi nên việc tăng của tỷ giá

ngoại tệ trong những năm qua đã làm tăng chi phí tài chính của cơng

ty.

Năm 2016 doanh thu thuần của công ty tăng 41.036.585 ngàn đồng tương

ứng tỷ lệ 16,11 % so với năm 20015, năm 2017 doanh thu thuần tăng

33.337.173 ngàn đồng tương ứng tỷ lệ là 11,27 %. Tuy giá vốn hàng

bán và chi phí bán hàng, chi phí tài chính có tăng nhưng tốc độ tăng

chậm hơn vì vậy mà lợi nhuận của cơng ty vẫn tăng. Cụ thể, năm 2016

lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 4.680.733 ngàn đồng tương ứng

tỷ lệ 81,35 %, năm 2017 lợi nhuận trước thuế tăng 307.043 ngàn đồng

tương ứng tỷ lệ 2,4 % so với năm 2016.

Tóm lại, công ty kinh doanh hiệu quả nhất là năm 2016, năm 2017 có

phần giảm hơn so với năm 2016 nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận

luôn tăng. Công ty cần phát quy hơn nữa việc quản lý chi phí, giảm

giá thành và tăng sản lượng tiêu thụ để công ty ngày càng phát triển và

bền vững.



2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở

công ty TNHH Nhung Huyền Hương.

2.2.1. Đặc điểm hàng hoá của công ty và yêu cầu quản lý .

Các mặt hàng mà công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng

loại, mẫu mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu là các sản

phẩm về gạch lát sàn các sản phẩm tiêu dùng của các nhà sản xuất trong

nước và là nhà phân phối sản phẩm của Red star, Viglacera , Ceramic...

26



Ngồi ra cơng ty còn cung cấp những sản phẩm như két sắt điện tử, trang

thiết bị, hoá chất trong xây dựng, gốm sứ... thực phẩm cơng nghệ, thuốc thú

y hố chất cơng nghiệp. Việc quản lí hàng hố được áp dụng theo phương

pháp kê khai thường xun. Hàng hố xuất kho được tính theo phương pháp

thực tế đích danh, hàng xuất thuộc lơ hàng nhập nào thì tính theo giá nhập

của lơ đó. Do sự đa dạng về chủng loại (có tới hàng trăm loại hàng khác

nhau ) và số lượng hàng tồn kho rất lớn nên cơng ty cũng khơng có điều kiện

để lập báo cáo nhập xuất tồn kho hàng tháng. Tuy nhiên để đảm bảo u cầu

quản lí hàng hố chặt chẽ cứ 6 tháng 1 lần công ty tiến hành kiểm kê lại tồn

bộ hàng hố, đánh giá lại chất lượng hàng tồn cũng như điều chỉnh lại giá trị

hàng tồn theo giá thị trường và lập báo cáo kiểm kê hàng hố.

2.2.2. Các phương pháp bán hàng ở cơng ty .

Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu sau:

- Phương thức bán buôn qua kho bên mua nhận hàng trực tiếp tại kho

của công ty hoặc tại kho của bên mua, tuỳ theo hợp đồng thoả thuận của

hai bên.

- Phương pháp bán buôn vận chuyển thẳng, sau khi hàng nhập về cảng

công ty tiến hành giao nhận cho bên mua tại cảng hoặc tại một địa điểm

đã thoả thuận trong hợp đồng...

Tình hình tiêu thụ hàng hố của công ty luôn được chú trọng những mặt

sau:

- Về qui cách phẩm chất hàng hoá tiêu thụ: hàng hoá trước khi nhập xuất

phải được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng cũng như qui cách. Chính vì

vậy ở cơng ty khơng có trường hợp hàng hố bị trả lại, hay giảm giá hàng

do sản phẩm kém chất lượng.

- Về giá bán hàng hoá: hệ thống giá bán được xác định trên giá mua thực

tế cơng phí thu mua bảo quản... và gắn liền với sự vận động gia cả thị

trường. Giá bán hàng hoá thường được thoả thuận với người mua cho nên

các mặt hàng của công ty không có giá trị cố định như các mặt hàng của

các công ty thương mại khác.

27



2.2.3. Tài khoản sử dụng .

Việc hạch tốn q trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại cơng

ty mang tính độc lập. Phần lớn các tài khoản cơng ty sử dụng có nội dung

phản ánh đúng chế độ.

Một số tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh như sau:

- TK 156 “hàng hoá “

TK này được chi tiêt thành hai TK cấp hai

+ TK 1561 “Trị giá mua của hàng hoá”

-



TK 1561 Phản ánh giá mua của hàng bán qua kho



-



TK 1561A- GT phản ánh giá mua hàng bán chuyển thẳng không qua

kho



-



TK 1561B- UT phản ánh hàng nhân uỷ thác

+ TK 1562 Phản ánh chi phí thu mua hàng hố



-



TK 131 “Phải thu khách hàng”



-



TK 511 “Doanh thu bán hàng”



-



TK 632 “Giá vốn hàng bán”



-



TK 641 “Chi phí bán hàng”



-



TK 642 “Chi phí quản lí doanh nghiệp”



-



TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Như đã trình bày ở trên, do cơng ty khơng có giá bán xác định từ trước và



việc hàng hố nhập xuất ln được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng quy cách

nên tại cơng ty khơng có trường hợp hàng bán trả lại do kém chất lượng

hoặc giảm giá hàng bán nếu công ty không sử dụng TK 531 và TK 532 .

2.2.4. Kế toán hàng hoá.

a. Trình tự ghi số.

Cơng ty sử dụng hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ, tuy nhiên cơng tác

kế tốn thực hiên có những điểm rất biệt so với phương pháp này.

28



Trình tự ghi sổ kế tốn tại cơng ty diễn ra như sau:

Sổ theo dõi hoá đơn



Hoá đơn bán hàng

Sổ chi tiết tài khoản

156,632....511



Phiếu ghi số kiêm luân chuyển chứng từ gốc



Sổ cái TK 156,632,...511



b. Kế toán bán hàng qua kho.

Trước khi xuất kho, giao hàng cho bên mua phòng kinh doanh lập hóa đơn

GTGT thành 5 liên, một liên lưu lại phòng kinh doanh, bốn liên còn lại

chuyển cho khách hàng. Khách hàng cầm hoá đơn này sang phòng kế tốn

trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này kế toán căn cứ vào hoá đơn để vào

sổ theo dõi hố đơn bán hàng. Sau đó kế tốn đưa lại hoá đơn cho người

mua. Người mua cầm 4 liên của hoá đơn xuống kho để làm thủ tục nhận

hàng. Sau khi kiểm tra hoá đơn, thủ kho lưu lại một liên để ghi sổ kho sau đó

xuất hàng cho người mua. Người mua giữ lại một liên (liên đỏ). Thủ kho

chuyển hai liên còn lại lên phòng kế toán để vào sổ kế toán.

Mẫu hoá đơn mà doanh nghiệp đang sử dụng như sau:



29



Tại phòng kế tốn của cơng ty khi khách hàng mang hố đơn sang để

thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán vào sổ theo dõi hố đơn. Sổ

này có tác dụng quản lý tồn bộ hố đơn bán hàng viết ra trong kì, tránh

trường hợp bỏ sót hố đơn. Mẫu này như sau:



30



PHỤ LỤC 1

Sổ theo dõi hoá đơn

Tháng 1 năm 2017

Đơn vị tính: đồng

Hố đơn

Số



Ngày



4620 2/2/18



Diễn giải



Tủ tài liệu



Thu



Giá bán



ế



chưa có



Thuế



suất



thuế



GTGT



%



GTGT



10 2.600.000



260.000



5



Ghi chú



Cơng ty TNHH Thương mại

và may mặc Nguyễn Tồn

(trả chậm 10 ngày)



4620 5/1/17 Máy tính để

9



10



bàn



15.400.00 1.540.000

0



Cơng ty TNHH Nam Sơn

(trả chậm 12 ngày)



Jodan Flex

4621 8/1/17 Máy đếm tiền 10

2



Swara

Bp-7809



75.240.00 7.524.000

0



Cơng ty thương mại Bình

Minh

( trả chậm 15 ngày)



Sau khi giao hàng thủ kho chuyển hàng hố lên phòng kế toán lúc này kế

toán vào sổ theo dõi hoá đơn khi hố đơn quay về. Sổ này có mẫu tương tự

như trên.

* Kế tốn hàng hố.

Cơng ty quản lý hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. Hàng ngày

căn cứ vào các chứng từ nhập xuất hàng hoá thủ kho vào sổ kho (theo dõi về

số lượng hàng hoá ) sau đó chuyển chứng từ lên phòng kế tốn để ghi sổ kế

tốn.

Đối với nghiệp vụ bán hàng, tại phòng kế toán khi nhận được hoá đơn bán

hàng do thủ kho chuyển đến, kế toán hàng hoá vào sổ chi tiết hàng hoá. Sổ

31



này giống như sổ kho nhưng theo dõi chỉ tiêu giá trị hàng hố. Cơng ty quản

lý hàng hố theo từng lơ hàng, hàng xuất thuộc lơ nào thì lấy đơn giá của lơ

đó để tính giá xuất.

Ngồi việc quản lí hàng hố theo từng loại hàng trên thẻ chi tiết hàng hố,

kế tốn còn theo giá mua của hàng hoá nhập, xuất trên sổ theo dõi giá mua

hàng nhập kho và sổ theo dõi hàng xuất kho theo đơn giá.

PHỤ LỤC 2

Sổ theo dõi giá mua của hàng xuất kho

Tháng 1 năm 2017

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ

Ngày

4/1/17



Tên hàng hố



Đơn vị



Số lượng Đơn giá



Thành tiền



Số



tính



46205 Máy đếm tiền Swara



Hộp



18



6.200.000



111.600.000



Chiếc



10



111.000



11.000.000



Hộp



12



5.551.000



61.000.000



Bp-7809

5/1/17



46209



Máy tính để bàn

Jodan Flex



8/1/17



46212 Máy đếm tiền Swara

Bp-7809

Cộng



696.601.940



Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu giưa thẻ kho của thủ kho với thẻ

theo dõi hàng hố của mình để đảm bảo chính xác đồng thời kế tốn lập

"phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc” chuyển cho kế toán tổng hợp

để vào sổ cái. Căn cứ vào phiếu ghi sổ là tổng cộng hàng tháng trên sổ theo

dõi giá mua hàng nhập kho và theo dõi giá mua hàng hàng xuất kho.

-



Nhập kho hàng hóa:

Nợ TK 1561: 867.200.000

Có TK 331: 867.200.000



-



Xuất kho hàng hóa:

Nợ TK632: 696.901.940



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Tổ chức công tác kế toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x