Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sơ đồ 2 : Hạch tốn nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng có

tham gia thanh tốn.

Giá vốn hàng bán (trườnghợp giao nhận trực tiếp tay ba với nhà



(1)



cung cấp và khách hàng)

(2a) Hàng gửi bán (trường hợp doanh nghiệp phải chuyển hàng đến cho

khách hàng)

(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Thuế GTGT đầu vào

(4) Doanh thu bán hàng

(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng

(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

(9) Kết chuyển giá vốn hàng bán





Kế toán nghiệp vụ bán bn vận chuyển thẳng khơng tham gia

thanh tốn.

TK 111, 112



TK511

TK 641



TK 111, 112

(1)



(3)

TK911

(4)



TK3331

(5)



(2)



Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không

tham gia thanh tốn



Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ mơi giới

(1)



Thuế GTGT của nghiệp vụ mơi giới



(2)



Chi phí liên quan đến nghiệp vụ mơi giới



10



(3)



Kết chuyển chi phí mơi giới bán hàng



(4)



Két chuyển hoa hồng được hưởng

1.3.3.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hố (Đơi với đơn vị tính thuế GTGT



theo phương pháp khấu trừ).

TK156 Kho



TK156 quầy

(1)



TK632



(2)



TK 511, 512



TK111, 112

(4)



TK911



TK 3331

(8)



(5)



(3)

TK1381

TK 3381



(7)

(6)



Sơ đồ 4 : Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá



(1)



Xuất hàng từ kho cho quầy



(2)



Giá vốn hàng bán



(3)



Kết chuyển gái vốn



(4)



Doanh thu bán hàng



(5)



Thuế GTGT đầu ra



(6)



Tiền bán hàng thừa chưa xử lý



(7)



Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý



(8)



Kết chuyển doanh thu bán hàng



2. Kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên ở doanh

nghiệp tính thuế GTGT bằng phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt

hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).

11



Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT

khác so với doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ. Doanh thu bán hàng được ghi nhận ở TK 511 bao gồm cả thuế

GTGT ( hoặc thuế TTĐB) phải nộp. Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp được

ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp, còn thuế TTĐB trừ vào doanh

thu bán hàng để tính doanh thu thuần.



TK156, 157



TK632



(1)



TK911

(5)



TK3331



TK511

(6)



TK 641, 642



TK 111, 112, 131

(2)



TK3333



(3)



(4)



Sơ đồ 8 : Hạch tốn bán hàng ở doanh nghiệp tính thuế GTGT bằng

phương pháp trực tiếp hoặc đối với mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

(TTĐB).



(1)



Giá vốn hàng bán (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)



(2)



Doanh thu bán hàng (Gồm cả thuế GTGT và TTĐB)



(3)



Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp



(4)



Thuế TTĐB phải nộp



(5)



Kết chuyển giá vốn hàng bán



(6)



Kết chuyển doanh thu bán hàng



12



2. Kế tốn chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

a.Nội dung.

Trong quá trình kinh doanh thương mại, các doanh nghiệp phải hao phí

một lượng lao động xã hội nhất định dùng để mua, bán và dự trữ hàng hoá.

Kế toán giữ chức năng giám đốc và thơng tin mọi mặt hoạt động của q

trình kinh doanh cần phải ghi chép đầy đủ chíng xác kịp thời các khoản chi

phí bỏ ra.

- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao động

sống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho q trình bán

hàng hố như chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng...

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan

chung đến tồn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho

bất cứ hoạt động nào như chi phí quản lý, chi phí hành chính.

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ

tiêu sau:



Doanh thu hàng bán bị trả lại

Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng Thuế TTĐB phải nộp

Giảm giá hàng bán

=

-



Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán.

Lợi nhuận trước thuế

=



Lợi nhuận gộp



-



Chi phí

Chi phí quản lý doanh nghiệp

bán hàng



Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập trước thuế – Thuế thu nhập.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán

( thường là cuối tháng, cuối quý). Kết quả kinh doanh phải được phân phối

công bằng hợp lý đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp

với đặc điểm của ngành kinh doanh.

2. Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.1. Hạch tốn chi phí bán hàng.





13



Ngun tắc hạch tốn.



Chỉ hạch tốn vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

_ Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng,

nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hố và các khoản tiền công

bảo hiểm xã hội, bảo hiểm Y tế và các khoản phụ cấp khác.

_Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật đóng

gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi

phí sửa cữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng.

_Chi phí khấu hao tài sản cố định : là biểu hiện bằng tiền của phần hao

mòn tài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vơ hình

trong q trình bảo quản hàng hố và q trình bán hàng hố như khấu

hao của nhà kho, cửa hàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính

tốn kiểm nghiệm...

_Chi phí dụng cụ đồ dùng : là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ,

đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và q trình và q

trình bán hàng như phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương

tiện làm việc ở khâu bán hàng.

_Chi phí dịch vụ mua ngồi : là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá

nhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục

vụ cho quá trình bán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa

tài sản cố định thuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn

vị nhận uỷ thác...

_Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản

đã trình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm,

bảo hành sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng.

_Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải

ghi vào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số

hàng bị từ chối sau khi bán.

 Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản



ánh các cơ phát sinh trong q trính bán hàng hóa, thành phẩm.

2.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

14



 Ngun tắc hạch tốn.



Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đến

khi hạch tốn lợi tức thuần của kỳ báo cáo. -TK 642 “Chi phí quản lý doanh

nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong

kỳ.

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực



- Các khoản giảm chi phí quản lý



tế phát sinh trong kỳ.



doanh nghiệp .

-Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vàoTK 911để xác

định kết quả.



 Trình tự hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



Sơ đồ 11 : Hạch tốn chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 334, 338



TK 642



Chi phí nhân viên quản lý



TK 111, 112, 138



Các khoản ghi giảm chi phí quản lý



TK 152, 153



TK 911



Chi phí vật liệu cơng cụ



Kết chuyển chi phí quản lý



dụng cụ

TK 214

Khấu hao TSCĐ

TK 333, 111, 112

Thuế, phí, lệ phí

TK 139, 159

Chi phí dự phòng

TK 331, 111, 112

Chi phí khác có liên quan



15



TK 1422

Chi phí chờ



Kết chuyển



kết chuyển



ở kỳ sau



Trước hết, tính các khoản mục chi phí cho hàng còn lại chưa bán theo

cơng thức:

Chi phí phân bổ cho hàng tồn khoChi

đầuphí

kỳphát sinh trong kỳ cần phân bổ

+

Chi phí phân bổ cho hàng bán ra

=



x

Trị giá hàng tồn cuối kỳ



Trị giá hàng tồn cuối kỳ



Trị giá hàng xuất trong kỳ



+



Chi phí phân bổ cho hàng bán ra tính theo cơng thức sau:

Chi phí phân bổ cho hàng Chi

bánphí

ra phân bổ cho hàng tồn kho đầu

Tổngkỳchi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ

=

+

-



3. Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ.

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ

chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện thực tế của

từndoanh nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng,

nhóm hàng hay tồn bộ hàng hố.

Chi phí phân bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trị giá mua của hàng bán ra trong

=

x

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ



+



Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ



Sau đó kế tốn tiến hành hạch tốn như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562



16



4. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh.

4.1.Tài khoản sử dụng

 TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả

 kinh doanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp



trong một kỳ hạch toán. Nội dung, kết cấu TK này như sau:

TK 911- Kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn hàng hoá thành phẩm



- Doanh thu thuần trong kỳ.



đã bán.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản



- Thu nhập hoạt động tài chính.



lý doanh nghiệp.

- Chi phí hoạt động tài chính.



- Thu nhập bất thường.



- Chi phí bất thường.



-Kết chuyển thực lỗ.



-Kết chuyển thực lãi.



Tài khoản 911 cuối kỳ khơng có số dư và được chi tiết theo từng nhóm

hàng hố, sản phẩm, từng cửa hàng củ thể.





TK421 “Lãi chưa phân phối” : Tài khoản này dung để phản ánh kết

quả kinh doanh (lãi, lỗ)và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh

nghiệp. Nội dung kết cấu của TK này như sau:

TK 421 –“Lãi chưa phân phối”

-Phán ánh số lỗ về hoạt động



-Phản ánh số thực lãi về hoạt động



kinh doanh của doanh nghiệp



kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp



trong kỳ.



-Số tiền lãi cấp dưới nộp, số lỗ được bù lỗ



-Phân phối các khoản lãi.



-Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh



Dư CK: Số lỗ chưa xử lý



Dư CK : Lãi chưa phân phối hoặc - chưa sử

dụng



TK 421 có 2 tài khoản cấp 2.



17



-TK 4211 – “Lợi nhuận năm trước” : phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh, tình hình phân phối kết quả và lãi chưa phân phối thuộc về năm

trước.

TK 4212 – “Lợi nhuận năm nay” : phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình

phân phối lãi và số lãi chưa phân phối của năm nay.

4.2 Trình tự hạch tốn.

Sơ đồ 12 : Hạch toán kết quả kinh doanh

TK 632



TK 911



Kết chuyển giá vốn hàng bán



TK 511

Kết chuyển doanh thu

bán hàng thuần



TK 641

Kết chuyển chi phí bán hàng (CPBH)

TK 642

Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp (CPQLDN)TK

1422

Kết chuyển CPBH và CPQLDN còn lại của

kỳ trước vào kết quả kỳ này

TK 421

Kết chuyển lãi



18



Phần 2

THỰC TRẠNG CƠNG TÁC KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHUNG

HUYỀN HƯƠNG



2.1.Khái quát về công ty TNHH Nhung Huyền Hương

2.1.1. Giới thiệu chung .

Tên doanh nghiệp:Công ty TNHH Nhung Huyền Hương

Tên giao dịch:NHUNG HUYEN HUONG CO.,LTD

Mã số thuế:0700237290

Tình trạng hoạt động:Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

Nơi đăng ký quản lý:Chi cục Thuế Thành phố Phủ Lý

Địa chỉ:Số 18 đường Biên Hoà, Phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý, Hà

Nam

Điện thoại:03513851682 - 091244

Đại diện pháp luật:Trịnh Thị Thanh Huyền

Địa chỉ người ĐDPL:Số 18, đường Biên Hòa-Phường Minh Khai-Thành phố

Phủ Lý-Hà Nam

Giám đốc:Trịnh Thị Thanh Huyền

Ngày cấp giấy phép:08/05/2006

Ngày bắt đầu hoạt động:21/09/2004

Ngày nhận TK:09/11/2011

Năm tài chính:2011

2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty.

- G4649 Bán bn đồ dùng khác cho gia đình (Ngành chính)

- F41000 Xây dựng nhà các loại

- F4210 Xây dựng cơng trình đường sắt và đường bộ

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giá vốn hàng bán.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×