Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định đội thợ cho 1 kíp.

Xác định đội thợ cho 1 kíp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



2.8.3.Thời gian hồn thành từng cơng việc trong chu kì

- Thời gian khoan:

Với: N là số lượng lỗ mìn trên gương, N = 56 (lỗ)

l là chiều sâu lỗ mìn =1,65 m

nk số lượng máy khoan làm việc đồng thời trên gương, nk = 1 (cái)

vk là tốc độ khoan, vk = 45 (m/giờ)

=>

- t2 là thời gian nạp mìn

Với:t’: thời gian nạp thuốc cho một lỗ mìn (t=0,1 giờ)

φn: Hệ số làm việc đồng thời của cơng nhân trong q trình nạp (φn=0,8)

nn : Số cơng nhân nạp thuốc đồng thời (nn= 8 người)

=>

- t3 là thời gian thơng gió, t3 = 0,5 (giờ)= 30 phút

- t4 là thời gian xúc bốc





k0: Hệ số nở rời của đất đá f=10 nên k0 = 2,2

μ: Hệ số thừa tiết diện (μ= 1,05)

Px: Năng xuất thực tế của máy xúc (Px =10 m3/h)

nx: Số máy xúc làm việc đồng thời (nx=1)

η: Hệ số sử dụng lỗ mìn (η=0,85)

=>

t5 Thời gian khoan cắm neo và phun bê tông ,t5 = 92 phút

Thời gian giao ca: 15phút

Thời gian cho các công tác phụ: 15 phút.

2.8.4. Biểu đồ tổ chức chu kì

46

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



47

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng công trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



Stt



Cơng việc



Khơí



Đơn



lượng



vị



1



Giao ca



2



Khoan



3



Nạp nổ



4



Thơng gió



5



Xúc bốc



31,78



6



Thi cơng neo



7



Phun bê tơng



8



Các cơng tác

phụ trợ



Thời

gian

(phút)



Thời gian trong một chu kỳ

Số

người



Kíp



15



8



92,4



m



123



8



56



Lỗ



52,5



8



30



8



m3



180



8



28,8



m



63



8



0,68



m3



29



8



1,403



m



15



8



1



2



3



4



5



6



7



8



48

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



2.8.5. Biện pháp an tồn

1. Tất cả Cán bộ công nhân viên( CNV) trước khi vào làm việc đều được huấn

luyện, phổ biến nội dung biện pháp thi công và được kiểm tra sát hạch đúng theo qui

định.

2. Tất cả cán bộ CNV khi vào làm việc phải có đầy đủ bảo hộ lao động theo quy

định của nghề nghiệp, dụng cụ lao động theo đúng với nhiệm vụ được phân công. Người

thi công là những công nhân đã được đào tạo và huấn luyện an toàn đầy đủ. Chỉ làm việc

khi được giao nhiệm vụ đúng ngành nghề đã được đào tạo và cấp chứng chỉ.

3. Trong q trình thi cơng phải thực hiện đúng các bước thi công theo biện pháp.

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, qui phạm AT-BHLĐ đã ban hành. Tuyệt đối tuân

thủ theo quy phạm kỹ thuật an toàn trong các hầm lò than và diệp thạch TCVN 14-62006.

4. Quy định về công tác cấp cứu và sử lý tai nạn. Khi có tai nạn, sự cố xảy ra phải

nhanh chóng cấp cứu, báo ngay cho những người có trách nhiệm biết để giải quyết kịp

thời (Theo hướng dẫn kế hoạch thủ tiêu sự cố).

Đứng ở vị trí chắc chắn, đảm bảo an tồn sử dụng loại chng dài 2,5 m. Kiểm tra

chọc cậy om kỹ ở nóc, hơng và gương lò thường xuyên.

Thường xuyên kiểm tra củng cố chắc chắn đường lò.

5. Tất cả các thiết bị đưa vào thi cơng đều phải được kiểm định, có đủ quy trình nội

quy vận hành và tổ chức cho cơng nhân học tập, vận hành có sát hạch đầy đủ.

6. Khi quản lý vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ phải thực hiện theo đúng quy

định TCVN- 4586 -1997 về vật liệu nổ cơng nghiệp.

7. Khi nạp nổ mìn phải nghiêm túc thực hiện các quy phạm an toàn về nổ mìn, như

kiểm tra nồng độ CH4. Nếu nồng độ CH4 >1% thì khơng được nạp nổ mìn mà phải tiến

hành thơng gió. Khi nào nồng đọ CH4 < 1% mới được nạp nổ mìn.

- Trước khi nạp nổ mìn phải đưa người và thiết bị ra vị trí an tồn, nơi ẩn nấp cách

vị trí nổ mìn 200 m. Thiết bị được di chuyển tập kết chèn, che, kê hoặc cột chặt chắc chắn



49

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



vào hơng lò cách vị trí nổ mìn 50 m. Kiểm tra đo khí thấy đảm bảo an tồn cho phép mới

được tiến hành nạp nổ mìn.

- Chỉ có thợ mìn mới được nổ mìn, sau khi nổ mìn xong, thơng gió từ tích cực tối

thiểu 30 phút kiểm tra đo khí nếu nồng độ khí chưa đảm bảo điều kiện cho phép.

8. Các đường dây dẫn, cáp điện đều phải được treo bên móc sắt bên hơng lò khơng

được để bừa bãi dưới nền lò.

9. Đầu các ca sản xuất đều phải đo nồng độ khí ở gương lò ghi lên bảng theo dõi ở

cửa lò. Cấm mang bật lửa, diêm và các vật dễ cháy vào trong lò.

10. Khi làm việc ở trên cao phải chuẩn bị vị trí làm việc, bắc sàn thao tác chắc

chắn.

11. Bố trí người gác 24/24 giờ tại cửa lò theo dõi ghi chép người ra vào lò

12. Quạt gió, máy bơm nước gương phải trang bị và lắp đặt dự phòng đảm bảo

ln ln ở tư thế sẵn sàng hoạt động.

13. Công tác vận tải : Với độ dốc lò a = 160 các cơng tác và giải pháp an tồn trong

cơng tác vận tải phải được thực hiện nghiêm túc và kiểm tra thường xuyên.

Phải có : Barie chắn goòng trên cửa giếng và chỉ được mở ra khi có điều khiển của

con người.

- Khi gng lên xuống phải được thống nhất bằng nội quy tín hiệu âm thanh, ánh

sáng, khẩu ngữ rõ ràng. Tất cả công nhân phải tránh vào cúp tránh khi goòng di chuyển

lên xuống.

Khi vận chuyển vật liệu xuống vị trí thi cơng phải buộc thật chắc chắn vào thùng

tích chuyên dùng mới cho vận chuyển.

Khi dừng gng (tích) để bốc vật liệu thì phải khố bánh gng vào đường ray sau

đó mới tiến hành làm việc. Sử dụng loại khố bánh gng theo qui định đúng chủng loại,

tích chuyên dùng theo quy định. Cấm sử dụng các loại khố khơng theo qui định.

Khi thi công cúp tránh để phục vụ cho công tác vận tải vật liệu và trục tải trong quá

trình thi cơng. Vị trí gng trục tải và vật liệu phải xuống qua cúp tránh thi cơng tối thiểu



50

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



5 m. Sau đó phải khố gng cố định tuyệt đối chắc chắn đảm bảo an toàn mới tiến hành

dỡ tải hoặc vận chuyển đất đá vào gng.

-Trong q trình thi cơng phải nghiêm túc thực hiện theo đúng trình tự các bước thi

cơng theo biện pháp đã lập và luôn tuân thủ một cách chặt thì phải tiếp tục thơng gió đến

khi kiểm tra thấy đảm bảo điều kiện cho phép, xử lý mìn câm (nếu có) đưa gương về

trạng thái an tồn mới cho người vào làm việc.

-Trong q trình thi cơng phải nghiêm túc thực hiện theo đúng trình tự các bước thi

công theo biện pháp đã lập và luôn tuân thủ một cách chặt chẽ các biện pháp an toàn

trong khi thi cơng đào chống lò và an tồn trong cơng tác vận chuyển đất đá, vật liệu bằng

gng.

-Theo dõi hiện trạng đất đá gương lò khi có biểu hiện thay đổi thì phải báo ngay

cho phòng Kỹ thuật - Địa chất trắc địa biết để kiểm tra cho phương án khoan thăm dò

phòng bục nước và gia cố gương lò kịp thời.

14. Khi làm việc trên cao >1,5 m phải có dây an tồn đặc biệt khi lên sàn thao tác.

15.Ngoài các biện pháp kỹ thuật an toàn trên, hàng ca quản đốc (hoặc phó quản

đốc) căn cứ thực tế để đề ra các giải pháp kỹ thuật an toàn cụ thể bổ sung cho phù hợp

đảm bảo tuyệt đối an tồn trong q trình thi cơng.



51

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



CHƯƠNG 3:CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT

3.1.Năng suất lao động.

Năng suất lao động khi thi cơng đường lò được tính dưới dạng người/ca, năng suất lao

động phụ thuộc vào nhiều yếu tố: mức độ hồn thiện các trang thiết bị thi cơng, hệ số kiên

cố của đất đá, diện tích tiết diện gương lò, phần diện tích tiết diện tính cho một cơng nhân

đào.

3.2.Năng suất trực tiếp của đội thợ.

Năng suất trực tiếp của đội thợ được tính theo cơng thức:

Nđc = l.η/m.n= 1,65. 0,85/ 8 = 0,18m/người- ca

Trong đó:

l: chiều sâu trung bình lỗ mìn, l=1,65 m

η: hệ số sử dụng lỗ mìn, η=0,85

n: số người làm việc trong 1 ca, n=8 người

m: số ca, m=1

3.3.Tiến độ thi cơng

Tốc độ đào lò là một chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật rất quan trọng, tại các mỏ nếu nâng cao

được tốc độ đào lò thì sẽ tạo điều kiện đưa nhanh mỏ vào khai thác, sớm thu hồi vốn đầu

tư, tăng sản lượng khai thác khoáng sản.

Tốc độ tiến gương sau 1 chu kì đào, l0=1,403 m

Tốc độ đào chống sau 1 tháng,

Vđc=l0.n.Nng=1,403.3.26=109,4 m

52

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Đồ án xây dựng cơng trình ngầm trong mỏ ( lò bằng, lò nghiêng)



Trong đó:

n: số chu kì làm việc trong 1 ngày, n= 3

Nng: số ngày làm việc trong tháng, Nng=26 ngày.

3.4.Thời gian xây dựng đường lò.

Thời gian đào chống: Tđc = L/ Vđc = 200/109,4 = 1,8 tháng.

3.5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật



Bảng 3.1 Chỉ tiêu kĩ thuật khi đào lò:

Stt

1

2

3

4

5



Các chỉ tiêu

Loại cơng trình

Loại mỏ theo khí nổ

Diện tích tiết



Ssd

diện

Chiều dài cơng trình

Hệ số kiên cố của đất đá



Đơn vị



Mã hiệu



Khối

lượng



Lò Bằng

II

m2

m2

m



9,81

9,28

200

10



Thiết bị thi cơng



6



7



Máy phun bê tơng



Cái



HBTS15-6-22K



1



Xe khoan



Cái



TAM ROCK CTH-1F/E50



1



Máy khoan neo

Đầu tàu

Gng

Quạt gió



Cái

Cái

Cái

Cái



MQT-110/2,5C

4,5ARP-2M

UGV – 2,2

VM- 6M



2

1

12

1



kg



P-113



44,2



Chi phí vật liệu cho 1 chu kì

Thuốc nổ



53

Nhóm 4 - XDCTN & Mỏ K58



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định đội thợ cho 1 kíp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×