Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

kế hoạch đầu tư Hà Nội

 Về hệ thống báo cáo tài chính, cơng ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy định,

bao gồm:

+Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN):Lập định kỳ quý, năm.

+Báo cáo kết quả kinh doanh( Mẫu số B02-DN): Lập định kỳ quý, năm

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) : Lập định kỳ năm.

+Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B09-DN): Lập định kỳ năm.

Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo cáo

kết quả kinh doanh của năm.

Cơng ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế tốn Fast để hỗ trợ cho cơng

tác kế tốn được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tính

giản bộ máy kế toán làm cho bộ máy kế toán hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.

2.2.Tổ chức cơng tác phân tích kinh tế.

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành cơng tác phân tích kinh tế.

Phân tích kinh tế là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Hiện

nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động

kinh doanh có hiệu quả như vậy mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa

có điều kiện tích lũy mà mở rộng hoạt động kinh doanh. Việc tiến hành phân tích kinh

tế là hết sức quan trọng, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định, và chỉ ra phướng

hướng phát triển của công ty. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của việc phân tích kinh

tế, cơng ty tuy đã chủ động trong cơng tác phân tích kinh tế nhưng cơng ty vẫn chưa có bộ

phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện cơng tác này là bộ phận kế tốn - tài chính. Việc phân

tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường để đưa ra quyết định. Thời điểm tiến

hành cơng tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã khóa sổ kế tốn và theo yêu

cầu của nhà quản lý công ty.

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.

 Hệ số bảo toàn vốn:

Hệ số bảo toàn vốn =

Để đánh giá tình hình biến động của vốn chủ sở hữu,và khả năng bảo tồn và

phát triển vốn của cơng ty có tốt hay khơng. Hệ số này> 1 đượcđánh giá là tốt.

SV:…….



26

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

 Phân tích chỉ tiêu về khả năng thanh tóan:

-



Khả năng thanh toán ngắn hạn:

Khả năng thanh toán ngắn hạn =



-



Khả năng thanh toán nhanh :

Khả năng thanh toán nhanh =



Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng chi trả của cơng ty đảm bảo

thanh tốn nợ ngắn hạn.Khả năng thanh toán nhanh cho thấy khả năng chuyển đổi tài

sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán các khoản nợ tới hạn của cơng ty.

 Phân tích chỉ tiêu về cơ cấu vốn – tài sản:

-



Hệ số nợ trên tài sản =



Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ.

-



Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu =



Chỉ tiêu này phảnánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu.

 Phân tích chỉ tiêu về năng lực hoạt động

-



Vòng quay các khoản phải thu =



-



Vòng quay hàng tồn kho =



 Phân tích chỉ tiêu khả năng sinh lời

-



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần =



Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu

thuần. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là

lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Khi đánh giá

còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành, khi theo dõi tình hình sinh lợi

của công ty, người ta so sánh tỷ số này của cơng ty với tỷ số bình qn của tồn ngành

SV:…….



27

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

mà cơng ty đó tham gia.

-



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (ROA) =



-



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu (ROE)



100%

100%



Chỉ tiêu ROA cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh

doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, trị số càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng

lớn. Chỉ tiêu ROE cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy

đơn vị lợi nhuận,trị số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càng cao.

2.2.3 Tính tốn và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh dựa trên số liệu của các báo cáo kế tốn.

Cơng ty thực hiện phân tích một số chỉ tiêu phân tích kinh tế sau



Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2013

và 2014



SV:…….



28

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp



(Nguồn: Phòng tài chính – kế tốn)



Nhận xét: từ những số liệu phân tích ở bảng 2.1 ta thấy hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của công ty năm 2014 so với năm 2013 chưa hiệu quả . Cụ thể:

Tổng doanh thu trong năm 2013 đạt 52.684.397.724 vnđ, năm 2014 đạt

63.222.208.533 vnđ, tăng 10.537.810.809 vnđ, tương tứng tăng 20,00 %, Vốn chủ sở

hữu bình quân năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.056.713.816 vnđ, tương ứng với tăng

19,00% nên dẫn đến:

* Tổng vốn kinh doanh (VKD) bình quân trong năm 2014 tăng 2.338.499.413

đồng so với năm 2013, tương ứng tỷ lệ tăng 19,85%,nên dẫn đến :

- Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2013 là 4,463 lần, tức là cứ 1 đồng VKD

29

SV:…….

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

bình quân bỏ ra tạo ra 4,463 đồng doanh thu. Sang năm 2014, hệ số VKD bình quân là

4,478 lần; tức 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 4,478 đồng doanh thu, giảm 0,89 lần

tương ứng với tỷ lệ giảm 16,58%. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của Doanh thu năm 2014 so

với năm 2013 lớn hơn tỷ lệ tăng của Vốn kinh doanh bình quân năm 2014 so với năm 2013.

- Hệ số lợi nhuận trên VKD năm 2013 là 0,536 lần, tức là 1 đồng VKD bình quân

bỏ ra thu được 0,536 đồng; sang năm 2014 hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân là

0,893 lần tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra đã thu được 0,893 đồng lợi nhuận. Như

vậy so với năm 2013 thì năm 2014 khả năng sinh lời tăng 0,36 lần tương ứng tỷ lệ tăng

66,51%.

* Vốn chủ sở hữu bình quân năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.056.713.816 vnđ,

tương ứng với tăng 19,00%, dẫn đễn :

- Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân năm 2013 là 4,866lần, tức là cứ 1 đồng

VCSH bình quân bỏ ra tạo ra 4.866đồng doanh thu. Sang năm 2014, hệ số này là 4,907lần

tức 1 đồng VCSH bình quân bỏ ra thu được 4,907đồng doanh thu, tăng 0,04 lần tương ứng

với tỷ lệ 0,85%. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của Doanh thu năm 2014 so với năm 2013

( 20,00%) lớn hơn tỷ lệ tăng của Vốn chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 (19,00%).

-Khả năng sinh lời của VCSH năm 2013 là 0,467 lần, tức là 1 đồng VCSH bình

quân bỏ ra thu được 0,01824 đồng sang năm 2014 hệ số lợi nhuận trên VCSH bình

quân là 0,783 lần tức là 1 đồng VCSH bình quân bỏ ra đã thu được 0,783 đồng lợi

nhuận. Như vậy so với năm 2013 thì năm 2014 khả năng sinh lời tăng 0,32 lần tương

ứng tỷ lệ tawnh 67,71%.

* Vốn lưu động bình quân năm 2014 tăng 2.815.965.168 vnđ so với năm 2013,

tương ứng tăng 27,99%, dẫn đến:

- Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân năm 2013 là 5,237lần,. Sang năm 2014, hệ số

này là 4,910 lần,tương ứng giảm 0,33lần tương ứng với tỷ lệ giảm 6,24%. Nguyên nhân là

do tỷ lệ tăng của Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 ( 20,00%) lớn hơn tỷ lệ tăng của Vốn

chủ sở hữu năm 2014 so với năm 2013 (27,99%).

- Hệ số lợi nhuận trên VLĐ năm 2013 là 0,628 lần; sang năm 2014, hệ số lợi

nhuận trên VLĐ là 0,979 lần. Như vậy so với năm 2013 thì năm 2014,tăng 0,35 lần

tương ứng tỷ lệ tăng 55,92%. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận thuần năm 2014

SV:…….



30

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

so với năm 2013 ( 99,57%) lớn hơn tỷ lệ tăng của Vốn chủ sở hữu năm 2014 so với năm

2013 (19,00%).

* Vốn cố định bình quân năm 2014 giảm 477.479.255 vnđ so với năm 2013,

tương ứng giảm 27,77%, dẫn đến:

- Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân năm 2013 là 30,647lần,. Sang năm 2014, hệ số

này là 50,907 lần,tương ứng tăng 20,27lần tương ứng với tỷ lệ tăng 66,14%. Nguyên nhân là

do Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 (tăng 20,00%) mà Vốn cố định năm 2014 so với

năm 2013 giảm (giảm 27,77%).

- Hệ số lợi nhuận trên VCĐ năm 2013 là 3,673 lần; sang năm 2014, hệ số lợi

nhuận trên VLĐ là 10,148 lần. Như vậy so với năm 2013 thì năm 2014,tăng 6,48 lần

tương ứng tỷ lệ tăng 176,30%. Nguyên nhân là do lợi nhuận thuần năm 2014 so với năm

2013 ( tăng 99,57,mà Vốn cố định năm 2014 so với năm 2013 giảm (giảm 27,77%).

* Khả năng sinh lời của TS năm 2013 là 0,429 lần, tức là cứ 1 đồng tài sản, thu được

0,429 đồng lợi nhuận. Sang năm 2014, chỉ tiêu này là 0,714 lần, tức là cứ 1 đồng tài sản, thu

được 0,719 đồng lợi nhuận. Như vậy so với năm 2013, năm 2014 tăng 0,29 lần tương ứng với

tăng 66,51%. Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế năm 2014 so với năm

2013(tăng 99,57%) lớn hơn tỷ lệ tăng của tổng tài sản bình quân năm 2014 so với năm 2013 (

tăng 19,85%).

Kết luận: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2014 tốt hơn so với

năm 2013, trong đó hiệu quả sử dụng vốn cố định của DN tốt hơn vốn lưu động. Do

đó, cơng ty cần có kế hoạch để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hơn nữa

trong giai đoạn tới đặc biệt là sử dụng nguồn vốn lưu động một cách hiệu quả hơn.



SV:…….



31

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN III. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT CƠNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH

KINH TẾ CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT SÁNG TẠO.

Qua gần 10 năm xây dựng và trưởng thành cùng sự lớn mạnh của ngành sản xuất

điện dân dụng , Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo không ngừng lớn mạnh

cả về quy mơ và trình độ chun mơn sản xuất mà còn tiến bộ rất nhiều trong cơng tác

quản lý, đặc biệt là cơng tác hạch tốn tài chính. Mặc dù thời gian thực tập còn ngắn,

hiểu biết về cơng ty còn chưa sâu sắc, em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét góp

phần hồn thiện cơng tác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức hạch tốn

kế tốn và tổ chức phân tích kinh tế tại Công ty.

3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế tốn của Cơng ty Cổ phần Đầu tư và Sản

xuất Sáng tạo

3.1.1. Ưu điểm.

- Bộ máy kế tóan của công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học , hợp lý,việc phân

cơng bố trí nhân viên kế tóan phù hợp với năng lực trình độ của mỗi người, đảm bảo

sự phân công công việc, trách nhiệm rõ ràng trong từng phần hành kế tốn.Hơn nữa,

còn đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phần hành với nhau, đảm bảo cung cấp

thông tin, số liệu đầy đủ, kịp thời cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng

khác có liên quan.

- Chứng từ hạch tốn ban đầu được hạch tốn nghiêm chỉnh và sắp xếp có trình

tự khoa học. Chứng từ hạch tốn trong cơng ty đảm bảo tính hợp pháp, vừa đảm bảo

chế độ chứng từ kế toán do Nhà nước ban hành.Việc quản lý và luân chuyển chứng từ

được tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học, các chứng từ gốc đến báo cáo tổng hợp

cuối tháng được sắp xếp phân loại, đánh giá, kiểm tra, giám sát của các bộ phận liên

quan và phòng kế toán. Chứng từ được bảo quản và lưu trữ an toàn, hệ thống chứng từ

được phân loại theo quý, theo năm rất thuận tiện trong việc kiểm tra đối chiếu khi cần

thiết.

-Hệ thống tài khoản được mở chi tiết cho từng đối tượng, thuận tiện cho việc

theo dõi đối với từng đối tượng cụ thể, từng khách hàng, nhà cung cấp.

- Việc áp dụng hình thức tổ chức kế tóan theo hình thức Nhật ký chung là hồn

tồn phù hợp với quy mơ của cơng ty. Kế tốn cơng ty cũng đã cập nhật kịp thời các

chính sách,quy định mới của Nhà nước về chế độ kế tốn.Ngồi ra công ty đã sử dụng

SV:…….



32

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

một cách hiệu quả phần mềm kế toán Fast Acounting đáp ứng kịp thời yêu cầu của

công tác kế tốn và có thể xem các thơng tin kế tốn vào bất kỳ thời điểm nào.

- Việc tổ chức hệ thống sổ sách kế toán và luân chuyển sổ hợp lý, khoa học trên

cơ sở vận dụng một cách sáng tạo chế độ chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với

trình độ của kế tốn tại cơng ty. Các sổ kế toán: Nhật ký chung, Sổ cái, Báo cáo kế

toán, Sổ chi tiết,... được lập một cách hệ thống, trung thực, hợp lý, hiệu quả thơng qua

chương trình kế tốn máy của Cơng ty.

Trong nền kinh tế đang trên đà phát triển, mặc dù đã gặp khơng ít những khó

khăn thách thức trước sự biến đổi của kinh tế thị trường, nhưng cơng ty đã hoạt động

có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, người lao động

đang ngày càng có được thu nhập ổn định. Phần lớn là nhờ vào sự quản lý chặt chẽ của

kế toán thanh toán về các khoản công nợ, đảm bảo thu hồi nợ, giúp công ty thực hiện

nghĩa vụ với Nhà nước và thanh toán cho người lao động kịp thời.

3.1.1. Nhược điểm.

Bên cạnh những ưu điểm trên, do đặc thù ngành nghề kinh doanh, do các nghiệp

vụ kinh tế trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có nhiều nét mới. Do

vậy, cơng việc kế tốn cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thức, năng lực và kinh

nghiệm. Một bộ máy kế tốn có tổ chức tốt đến đâu cũng khó tránh khỏi thiếu sót như:

Hiện tại cơng ty theo dõi các khoản phải thu khách hàng trên Sổ chi tiết tài khoản

131 theo từng đối tượng khách hàng nhưng chưa phản ánh được thời hạn nơ cũng như

thời gian thu hồi các khoản nợ này.

Bên cạnh đó, trong danh mục tài khoản, có một số chi phí phát sinh thúc đẩy cho

q trình bán hàng nhưng khơng được đưa vào tài khoản 641 mà được phản ánh vào

chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2.Đánh giá khái qt về cơng tác phân tích kinh tế của đơn vị.

3.2.1Ưu điểm.

Về tổng quan cơng ty đã có những nhìn nhận đúng đắn về cơng tác phân tích

kinh tế phục vụ cho các nhà quản trị .Từ các số liệu của phòng tài chính kế tốn, cơng

ty đã vận dụng nó vào thực tế để đánh giá và tìm hiểu mức độ phù hợp của các chiến

lược đang tiến hành.Từ nguồn thông tin là các BCTC , các chính sách kế tốn, các số

liệu thống kê đặc biệt là các thông tin vềnền kinh tế,về sự phát triển của thị trường và

SV:…….



33

Lớp: K..D3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Chung

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x