Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Kế toán trưởng



Kế toán tổng

hợp



Thủ quỹ



Kế

tốn

tiền



Kế tốn



Kế tốn



cơng nợ



thuế



Kế tốn

Doanh thu

tiêu thụ

hàng hóa



Bộ phận kho



Kế

tốn

tiền

lương



Kế tốn

TSCĐ,

XDCB



(Nguồn : Phòng tài chính- Kế tốn

)

Kế tốn trưởng : là người đứng đầu phòng kế tốn tài chính của công ty chịu trách

nhiệm trước giám đốc về công tác tài chính của cơng ty, trực tiếp phụ trách cơng việc chỉ

đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy

định của Nhà nước, của ngành về cơng tác kế tốn, tham gia ký kết và kiểm tra các hợp

đồng kinh tế, tổ chức thơng tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của cơng ty.

Kế tốn tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo

tài chính, ...

Kế tốn cơng nợ : theo dõi tình hình thanh tốn cơng nợ của khách hàng và nhà

cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các

khoản nợ đến hạn thanh tốn.

Kế tốn thuế : đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình

thanh tốn về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.

Kế toán TSCĐ, XDCB : theo dõi tình hình tăng, giảm tình hình nhập, xuất sử

dụng công cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu hao

TSCĐ cho các dự án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng dự án,

16

SV:…….

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

hạng mục.

Kế toán tiền lương : theo dõi tình hình thanh tốn lương cho cán bộ công nhân

viên, các khoản trừ vào lương : các khoản bảo hiểm, tiền phạt, tiền vay ứng lương phải

trả cho cán bộ công nhân viên theo quy định.

Kế tốn Doanh thu và tiêu thụ hàng hóa : theo dõi tình hình nhập kho và xuất

kho hàng hóa, thành phẩm, cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi doanh thu.

Kế toán tiền : quản lý chứng từ thu, chi, giấy báo Nợ, báo Có, tài khoản ngân

hàng, nhập lên hệ thống máy tính, cuối ngày đối chiếu số liệu với thủ quỹ.

Thủ quỹ: là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm thu chi tiền theo lệnh của Giám đốc,

có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản

thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo

quản số sách tài liệu có liên quan,....

2.1.1.2. Chính sách kế tốn áp dụng tại công ty.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo áp dụng Chế độ Kế toán doanh

nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Thơng tư

138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung .

- Năm tài chính của cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31

tháng 12 năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn : đồng việt nam (vnđ)

- Hình thức kế tốn áp dụng tại cơng ty là hình thức Nhật ký chung và được hỗ

trợ bởi phần mềm kế tốn

- Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia

tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.

+ Phương pháp hạch tốn hàng tồn kho: Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định ngun giá TSCĐ hữu hình, vơ hình : TSCĐ được ghi

nhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3 chỉ

tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại. Nguyên giá của TSCĐ được xác

SV:…….



17

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

định là tồn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thời điểm đưa

tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vơ hình: Khấu hao TSCĐ hữu hình

được thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữu ích

ước tính và nguyên giá của tài sản.

2.1.2. Tổ chức hệ thống thơng tin kế tốn.

2.1.2.1.Tổ chức hạch tốn ban đầu.

Cơng ty căn cứ vào đặc điểm hoạt động mà lựa chọn chứng từ sử dụng trong kế

tốn. Cơng ty áp dụng Chế độ kế tốn doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo

Quyết định số 15/2006/QĐ- BCT ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính. Ngồi ra, tùy theo

nội dung từng phần hành kế tốn các chứng từ cơng ty sử dụng cho phù hợp bao gồm

cả hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn.

 Các loại chứng từ mà Công ty đang sử dụng:

- Chứng từ thanh toán như :phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy đề nghị tạm

ứng, giấy thanh tốn tiền tạm ứng, biên lai thu tiền, bản kiểm kê quỹ, ủy nhiệm chi, séc

- Chứng từ vật tư hàng tồn kho như: hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm,

phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, phiếu báo vật tư

còn lại cuối kỳ, bảng kê phiếu nhập, bảng kê phiếu xuất,...

- Chứng từ tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ tiền lương và BHXH;

bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động,

bảng làm thêm giờ, hợp đồng giao khoán,...

- Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản

đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, thẻ TSCĐ.

- Chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT, …

 Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn tại Cơng ty.

Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các

chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ

phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ các

phòng ban chức năng trong cơng ty đến phòng kế tốn tài chính, bộ phận kế tốn phải

kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp pháp, hợp lệ

mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế tốn tiến hành hồn thiện và

ghi sổ kế tốn, q trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng từ (hay tiếp nhận

chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.

18

SV:…….

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Gồm các bước sau:

- Lập chứng từ kế toán và phản ánh nghiệp vụ kinh tế vào chứng từ

- Kiểm tra chứng từ kế toán.

- Ghi sổ kế toán

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

*Sau đây là ví dụ về chi tiết trình tự ln chuyển phiếu thu tại cơng ty:



Người nộp

tiền



SV:…….



Kế tốn tiền



Kế tốn



Kế toán liên



trưởng



quan



Thủ quỹ



19

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp



2.Duyệt,

4.Phiếu

1.Viết



phiếu

thu(liên

phiếu

thu thu

(2,3)

3 liên )

3.Phiếu

5.Thu

thu

tiền, ký

Tiền

nhận

7.Phiếu

6.Phiếu

thu

thu ( liên

(liên2,3)

2,3)

9.Phiếu

thu

(liên 2)

8.phiếu thu



10.Ghi

sổ

(liên 2)

kế toán

tiền mặt

11.phiếu

thu (liên 2)



13.Lưusổ

12.Ghi

Kết

Ghi

sổ từ

chứng

kế tốn

thúc

quỹ

liên quan

Phòng kế tốn –tài chính)

Sơ đồ 2.2.Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ thu chi tiền mặt.

(1) Kế toán tiền mặt viết phiếu thu (3 liên)

(2) Trình kế tốn trưởng ký duyệt (3 liên)

(3) Phiếu thu chuyển trả lại cho kế toán tiền mặt (3 liên, lưu liên 1)

(4) Chuyển liên 2, 3 cho thủ quỹ

(5) Thủ quỹ thu tiền và ký nhận vào phiếu thu (2 liên)

(6) (7) Chuyển phiếu thu cho người nộp tiền ký nhận (2 liên) – người nộp tiền

SV:…….



20

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

giữ lại liên 3, chuyển trả liên 2 cho thủ quỹ; thủ quỹ ghi sổ quỹ

(8), (9) Thủ quỹ chuyển phiếu thu (liên 2) cho kế toán tiền mặt

(10)Kế toán tiền mặt ghi sổ kế toán tiền mặt

(11) , (12) Chuyển phiếu thu cho bộ phận liên quan ghi sổ, sau đó chuyển trả

phiếu thu về cho kế toán tiền mặt

(13) Kế toán tiền mặt lưu phiếu thu

*Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho :

B1: Người giao hàng đề nghị giao hàng nhập kho

B2 : Ban kiểm nhận lập biên bản nhạn cho nhập kho vật tư, hàng hóa. Ban kiểm

nhận gồm thủ kho, kế tón vật tư, hàng hóa, cán bộ phụ trách bộ phận, người đề nghị

giao hàng.

B3: Kế toán vật tư, hàng hóa sẽ tiến hành lập Phiếu Nhập kho theo hóa đơn mua

hàng, phiếu giao nhận sản phẩm,.. với ban kiểm nhận

B4: Người lập phiếu, người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào Phiếu nhập kho

B5: Chuyển Phiếu Nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhập hàng,

ghi sổ và ký Phiếu Nhập kho.

B6: chuyển phiếu nhập kho cho kế tốn vật tư, hàng hóa để ghi sổ

B7: kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập.

2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

- Hệ thống tài khoản kế toán : Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toán

áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính.

- Công ty vận dụng một cách linh hoạt hệ thống tài khoản kế tóan cả cấp 1 và cấp

2 cho các đối tượng kế toán liên quan. Cụ thể chi tiết như sau:

*Chi tiết với tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng:

1121AGB : Ngân hàng Agribank

1121BIDV: Ngân hàng BIDV

1121TCB : Ngân hàng Techcombank

1121AB: Ngân hàng An Bình

*Chi tiết đối với tài khoản 152 - Nguyên vật liệu

SV:…….



21

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

1521 : NVL từ Plastic

15211: Plastic loại 1

15212 : Plastic loại 2 .

1522 : NVL cho đồ thủ công mỹ nghệ

15221: Tre, nứa

15222: Keo dán

15223 : vật liệu tết bện.

*Chi tiết đối với tài khoản 331 - Phải trả người bán :

331PMJ : Công ty Cổ phần PMJ

331HQ : Công Ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Kỹ Thuật Hồng Qn

331NTH : Cơng ty TNHH Nhật Thiên Hương

331HQ: Công ty Cổ phần Công Ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Kỹ Thuật

Hồng Qn.

331HNC : Cơng ty TNHH Huyền Nguyên Châu.

331TA: Công ty Thương mại Tiến Anh.

*Chi tiết đối với tài khoản 156 – Hàng hóa

156-DK-ASG9R : Máy điều hòa Daikin ASG9R.

156- LG-JC12E : máy điều hòa LG JC12E

156-DK-XD35 : Máy điều hòa Daikin A12 FTXD35.

*Chi tiết đối với TK 131 – Phải thu khách hàng.

Một số nghiệp vụ cơ bản liên quan quan đến hoạt động chính :

1. Ngày 5/1/2015 mua điều hòa các loại của Cơng ty Thương mại Tiến Anh, chưa

thanh tốn tiền hàng :

-LG JC12E số lượng 2 bộ, giá chưa thuế 17.000.000đ;

- Máy điều hòa Daikin ASG9R: 4 Bộ, với giá chưa thuế 19.200.000.

- Máy điều hòa Daikin A12 FTXD35 8 bộ : 46.513.600



SV:…….



Nợ TK 156- LG-JC12E



17.000.000



Nợ TK 156-DK-ASG9R



19.200.000

22

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Nợ TK 156-DK-XD35



46.513.600



Nợ TK 1331



8.271.360



Có TK 331TA



90.984.960



2.Ngày 17/2/2015 cơng ty thanh tốn cho Cơng ty Thương mại Tiến Anh bằng

tiền gửi chuyển qua tài khoản Ngân hàng Agribank.

Nợ TK 331TA



97.240.000



Có TK 1121AGB



97.240.000



3. Phí chuyển tiền món 97.240.000 thanh tốn cho Cơng ty Thương mại Tiến Anh

là 22.000đ

Nợ TK 642

Có TK 1121AGB



22.000

22.000



4.Ngày 15/3/2015, bán 4 bộ điều hòa Daikin ASG9R, giá chưa thuế 40.800.000đ

cho công ty TNHH Thương Mại - Dịch Vụ Kỹ Thuật Việt Thái, công ty chưa thanh

tốn.

Nợ TK 131VT



44.880.000



Có TK 5111

Có TK 3331

Giá vốn :



40.800.000

4.080.0000



Nợ TK 632



Có TK 156-DK-ASG9R

5.Ngày 23/4/2015, mua máy tính Asus K43 của công ty TNHH MTV DV-KD

Thành Nam giá chưa thuế 8.500.000, VAT 10% phục vụ cho bộ phận văn phòng, cơng

ty thanh tốn bằng tiền mặt.

Nợ TK 142

Nợ TK 1331

Có TK 1111



8.500.000

850.000

9.350.000



2.1.2.3.Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế tốn chi tiết để xử lý

thơng tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và

báo cáo quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm sốt.

Cơng ty đang áp dụng hình thức kế tốn: Nhật ký chung. Hàng ngày, căn cứ vào

SV:…….



23

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

các chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung đồng thời những

nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết thì ghi vào sổ thẻ kế tốn chi

tiết có liên quan. Định kỳ từ sổ nhật ký chung ghi các nghiệp vụ kinh tế vào Sổ cái.

Cuối kỳ căn cứ vào số liệu kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết. Đối chiểu

bảng tổng hợp chi tiết với bảng cân đối TK. Sau khi khớp số liệu giữa 2 bảng tiến hành

lập báo cáo tài chính.

 Cơng ty mở một số sổ kế tốn chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán FAST

để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:

Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Sổ chi tiết thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào

Sổ chi tiết phải thu khách hàng

Sổ chi tiết phải trả người bán.

Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng.

Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng.

 Dựa vào nguyên tắc ghi sổ: Tổng phát sinh Nợ =Tổng phát sinh Có, để đảm bảo

tính chính xác, trước khi lập BCTC năm cần tiến hành kiểm tra sổ sách, báo cáo cuối

tháng, cuối quý, cuối năm:

Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)

Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa

đơn đầu ra - vào và sổ kế tốn.

Kiểm tra đối chiếu cơng nợ khách hàng.

Kiểm tra các khoản phải trả.

Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê

khai thuế.

Đầu vào và đầu ra có cân đối.

Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng

Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng

lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.

+Nhật ký chung : rà sốt lại các định khoản kế toán đã định khoản đối ứng Nợ Có đúng chưa, kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng

phát sinh ở Nhật ký chung = Tổng phát sinh ở Bảng Cân đối tài khoản.

+Còn đối với Bảng cân đối tài khoản: Tổng số dư Nợ đầu kỳ= Tổng số dư Có

đầu kỳ= Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang; Tổng số phát sinh Nợ trong kỳ= Tổng

số phát sinh Có trong kỳ= Tổng số phát sinh ở Nhật ký chung trong kỳ; Tổng số dư Nợ

cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ.

SV:…….



24

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Sau đây là trình tự ghi sổ kế tốn trong hình thức kế tốn Nhật ký chung

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế tốn trong hình thức kế toán Chung

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ

gốc

SỔ NHẬT KÝ

CHUNG



Sổ Nhật ký

đặc biệt



Sổ, thẻ kế

toán chi tiết



SỔ CÁI



Bảng cân đối

số phát sinh



Báo cáo tài chính

Giải thích :

: ghi theo ngày.

: ghi theo tháng.

: quan hệ đối chiếu.

(Nguồn: Phòng Kế tốn –Tài chính)

2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC

Cơng ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban

hành Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC. Kỳ lập báo cáo tài chính là báo cáo tài chính

năm, ngày kết thúc niên độ là này 31/12 hằng năm. Thời hạn nộp BCTC của Công ty

chậm nhất là ngày 31/03 hàng năm. Nơi gửi BCTC của công ty là Chi cục Thuế Quận

Hoàng Mai, Chi cục Thống kê Quận Hoàng Mai, Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở

SV:…….



25

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

kế hoạch đầu tư Hà Nội

 Về hệ thống báo cáo tài chính, cơng ty lập đủ 4 báo cáo tài chính theo quy định,

bao gồm:

+Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01-DN):Lập định kỳ quý, năm.

+Báo cáo kết quả kinh doanh( Mẫu số B02-DN): Lập định kỳ quý, năm

+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) : Lập định kỳ năm.

+Thuyết minh báo cáo tài chính( Mẫu số B09-DN): Lập định kỳ năm.

Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước, sổ kế toán tổng hợp và sổ

kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 để lập báo cáo

kết quả kinh doanh của năm.

Cơng ty có sử dụng máy vi tính và phần mềm kế tốn Fast để hỗ trợ cho cơng

tác kế tốn được thực hiện một cách nhanh chóng, thuận lợi, dễ dàng, chính xác, tính

giản bộ máy kế tốn làm cho bộ máy kế tốn hoạt động có hiệu quả, bớt cồng kềnh.

2.2.Tổ chức cơng tác phân tích kinh tế.

2.2.1. Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành cơng tác phân tích kinh tế.

Phân tích kinh tế là một trong những cơng cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Hiện

nay trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vấn đề đặt lên hàng đầu là phải hoạt động

kinh doanh có hiệu quả như vậy mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh vừa

có điều kiện tích lũy mà mở rộng hoạt động kinh doanh. Việc tiến hành phân tích kinh

tế là hết sức quan trọng, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định, và chỉ ra phướng

hướng phát triển của công ty. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của việc phân tích kinh

tế, công ty tuy đã chủ động trong công tác phân tích kinh tế nhưng cơng ty vẫn chưa có bộ

phận riêng biệt tiến hành mà thực hiện công tác này là bộ phận kế tốn - tài chính. Việc phân

tích chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tình hình thị trường để đưa ra quyết định. Thời điểm tiến

hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi đã khóa sổ kế tốn và theo u

cầu của nhà quản lý công ty.

2.2.2. Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại đơn vị.

 Hệ số bảo toàn vốn:

Hệ số bảo toàn vốn =

Để đánh giá tình hình biến động của vốn chủ sở hữu,và khả năng bảo tồn và

phát triển vốn của cơng ty có tốt hay không. Hệ số này> 1 đượcđánh giá là tốt.

SV:…….



26

Lớp: K..D3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x