Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo qua 2 năm 2013-2014.

4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo qua 2 năm 2013-2014.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và

Sản xuất Sáng tạo qua 2 năm 2013 và 2014



Nhận xét :

Từ bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của DN năm

2014 so với năm 2013 có nhiều chuyển biến tốt, do cơng ty đã có những chính sách, kế

hoạch cụ thể và quản lý chặt chẽ hơn, cụ thể :

 Tổng doanh thu năm 2014 đạt 63.222.208.533 vnđ 2014 là 63.222.208.533 vnđ

còn năm 2013 là 52.684.397.724 vnđ; tăng 10.537.810.809 vnđ, tương đương với tăng

20.00% với năm 2013, cụ thể là :

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là

63.210.029.533 vnđ còn năm 2013 là 52.674.239.624 vnđ, tăng 10.535.789.909 vnđ,

tương đương với tăng 20.00% với năm 2013.

+ Doanh thu tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.020.900 VNĐ, tương

ứng với tỷ lệ tăng 19,89%.

 Tổng chi phí năm 2014 là 50.618.849.183 vnđ, còn năm 2013 là

46.369.204.555 vnđ, tăng 4.249.644.628 vnd; tương ứng tăng 9,16%, cụ thể là:

+ Chi phí tài chính năm 2014 so với năm 2013 tăng 29.889.84 VNĐ tương ứng tỷ

lệ tăng 29,71%. Chi phí tài chính năm 2014 tăng chủ yếu do trong năm Công ty thanh

SV:…….



13

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

toán tiền lãi khoản vay dài hạn.

+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 so với năm 2013 tăng 1.010.415.768

VNĐ so với năm 2013, tương ứng với tỷ lệ 86,56%.

 Lợi nhuận trước thuế năm 2014 là 12.603.359.350 VNĐ còn năm 2013 là

6.315.193.169 VNĐ. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 6.288.166.181 VNĐ so với

năm 2013 ,tương ứng với tỷ lệ tăng 99,57%. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng so

với năm 2013 chủ yếu do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng so

với năm 2013 mặc dù tổng chi phí năm 2014 tăng so với năm 2013.

 Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 10.082.687.480 VNĐ còn năm 2013 là

5.052.154.535 VNĐ. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 5.030.532.945 VNĐ so với

năm 2013 tương ứng với tỷ lệ giảm 99,57%. Tỷ suât lợi nhuận gộp bán hàng và cung

cấp dịch vụ tăng 9,19%, tỷ suất lợi nhuận thuần tăng 8%, trong khí đó tỷ suất lợi

nhuận thuần sau thuế tăng 6,36 %.

 Tình hình Doanh thu, Lợi nhuận của Công ty năm 2014 so với năm 2013 là

khá tốt do năm 2014, công ty mở rộng thị trường giúp cho tình hình kinh doanh có

nhiều chuyển biến tích cực và năm 2014, tổng chi phí tăng là do cơng ty đầu tư trang

thiết bị cho bộ phận văn phòng, và trả tiền lãi vay thêm một số khoản vay. Trong năm

2014, tổng doanh thu tăng 20% so với năm 2013, kéo theo giá vốn hàng bán tăng làm

cho tổng chi phí tăng.



SV:…….



14

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

PHẦN II. TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT SÁNG TẠO.

2.1 Tổ chức cơng tác kế tốn tại Cơng ty

2.1.1. Tổ chức bộ máy kế tốn và Chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

2.1.1.1.Tổ chức bộ máy kế toán.

Tổ chức bộ máy kế toán được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong

tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm

tra các hoạt động kinh tế- tài chính, do đó cơng tác kế tốn ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng của công tác quản lý, đồng thời nó còn ảnh hưởng đến việc đáp ứng các

u cầu khác nhau của các đối tượng trực tiếp và gián tiếp.

Công ty Cổ phần đầu tư và sản xuất sáng tạo là một doanh nghiệp có quy mơ vừa

và nhỏ có hai chi nhánh ở Thành phố Hà Nội nên cơng ty áp dụng mơ hình kế tốn vừa

phân tán vừa tập trung để phù hợp với điều kiện kinh doanh của cơng ty. Chi nhánh có

nhiệm vụ tổ chức quản lý kinh doanh ở đơn vị mình, cơng việc kế toán ở các chi nhánh

phải do các nhân viên kế tốn ở chi nhánh đó thực hiện và đến cuối tháng tổng hợp tất cả

các số liệu gửi về phòng tài chính kế tốn cảu cơng ty. Phòng tài chính – kế tốn có nhiệm

vụ thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh, cuối

tháng, kế tốn tổng hợp số liệu chung cho tồn cơng ty và lập báo cáo tài chính.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty.



SV:…….



15

Lớp: K..D3



GVHD: Th.S…………….

Báo cáo thực tập tổng hợp

Kế tốn trưởng



Kế tốn tổng

hợp



Thủ quỹ



Kế

tốn

tiền



Kế tốn



Kế tốn



cơng nợ



thuế



Kế tốn

Doanh thu

tiêu thụ

hàng hóa



Bộ phận kho



Kế

tốn

tiền

lương



Kế tốn

TSCĐ,

XDCB



(Nguồn : Phòng tài chính- Kế tốn

)

Kế tốn trưởng : là người đứng đầu phòng kế tốn tài chính của cơng ty chịu trách

nhiệm trước giám đốc về cơng tác tài chính của cơng ty, trực tiếp phụ trách công việc chỉ

đạo, điều hành về tài chính, tổ chức hướng dẫn thực hiện các chính sách, chế độ, quy

định của Nhà nước, của ngành về cơng tác kế tốn, tham gia ký kết và kiểm tra các hợp

đồng kinh tế, tổ chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của cơng ty.

Kế toán tổng hợp : tổng hợp quyết toán, tổng hợp nhật ký chung, sổ cái, bảng

tổng kết tài sản của công ty, đồng thời kiểm tra, xử lý chứng từ, lập hệ thống báo cáo

tài chính, ...

Kế tốn cơng nợ : theo dõi tình hình thanh tốn cơng nợ của khách hàng và nhà

cung cấp, lên kế hoạch thu hồi nợ đối với các khách hàng nợ quá hạn và thanh toán các

khoản nợ đến hạn thanh toán.

Kế toán thuế : đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình

thanh tốn về thuế và các khoản phải nộp khách thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn vị.

Kế tốn TSCĐ, XDCB : theo dõi tình hình tăng, giảm tình hình nhập, xuất sử

dụng cơng cụ dụng cụ và phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng, phân bổ khấu hao

TSCĐ cho các dự án, theo dõi tình hình nhập xuất, tồn nguyên vật liệu cho từng dự án,

16

SV:…….

Lớp: K..D3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo qua 2 năm 2013-2014.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x