Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 SO SÁNH TƯ BẢN CHO VAY & TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP

4 SO SÁNH TƯ BẢN CHO VAY & TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ 1:

Về phía nhà tư bản đi vay thì họ vay

tiền về để đưa vào sản xuất - kinh

doanh nên họ thu được lợi nhuận.

Nhưng vì họ khơng có tư bản hoạt

động nên phải đi vay.



5.000.000 VNĐ

5.100.000 VNĐ

Tư bản cho vay có được

một số tiền nhàn rỗi.



Đứng về phía nhà tư bản cho vay

thì họ nhường quyền sử dụng tư

bản của mình cho người khác trong

một thời gian nhất định, nên thu

được lợi tức.



Tư bản đi vay thì cần

một khoản tiền

5.000.000 VNĐ



100.000 VNĐ

5.000.000 VNĐ



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



Kinh doanh

Trả



50.000.000 VNĐ



02



LỢI TỨC VÀ TỶ SUẤT LỢI TỨC



2.1 LỢI TỨC

2.1.1 Nguồn gốc

Lợi tức (z) chính là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi

vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà

nhà tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng.

Như vậy, nguồn gốc của lợi tức chính là từ giá trị thặng dư do cơng nhân

làm thuê sáng tạo ra từ trong lĩnh vực sản xuất. Vì vậy, có thể khẳng định

tư bản cho vay cũng gián tiếp bóc lột cơng nhân làm th thơng qua nhà

tư bản đi vay.



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



2.1 LỢI TỨC

2.1.2 Khái niệm

Lợi tức là một khái niệm trong kinh tế

học dùng để chỉ chung về những khoản 

lợi nhuận (lãi, lời) thu được khi đầu tư, 

kinh doanh hay tiền lãi thu được do cho

vay hoặc gửi tiết kiệm tai ngân hàng.



Trong đầu tư chứng

khốn, lợi tức có thể

gọi là cổ tức.



Trong tiền gửi tiết

kiệm, tiền gửi kỳ

hạn, nó gọi là tiền lãi.



Trong các hoạt động

đầu tư kinh doanh

khác, lợi tức có thể

gọi là lợi nhuận.

https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



2.1 LỢI TỨC

2.1.2 Khái niệm

Trong kinh tế - chính trị Marx-Lenin, lợi tức

là một thuật ngữ dùng để chỉ một phần của 

lợi nhuận bình quân mà tư bản đi vay trả

cho tư bản cho vay về quyền sở hữu tư

bản để được quyền sử dụng tư bản

trong một thời gian nhất định.

Lợi tức được Marx ký hiệu là z.



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



02



LỢI TỨC VÀ TỶ SUẤT LỢI TỨC



2.2 TỶ SUẤT LỢI TỨC

2.2.1 Khái niệm

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ tính theo

phần trăm giữa tổng số lợi tức

của số tư bản tiền tệ cho

vay (thường tính theo

tháng, quý, năm...).



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



2.2 TỶ SUẤT LỢI TỨC

2.2.2 Công thức

Nếu ký hiệu tỷ suất lợi tức là z’ ta có: 



 z’ =

Trong đó: z là lợi tức. 



 Giới hạn của tỷ suất lợi tức: 0 <  z’ <  p

 Tỷ suất lợi tức cao hay thấp phụ thuộc vào các nhân tố sau đây: 

• Tỷ suất lợi nhuận bình qn. 

• Tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình qn thành lợi tức và lợi nhuận của nhà tư bàn

hoạt động

• Quan hệ cung - cầu về tư bản cho vay.



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



Ví dụ 2:



Giả sử ông A mua trái phiếu mệnh giá 1000 $, lãi suất coupon là 8%. Sau một

năm ông ta bán với giá 1200

900 $$ (chú ý là giá bán có thể cao hơn mệnh giá).

Lúc này lãi suất hiện hành (current yield) = (8% x 1000)/1000 = 8%

Mức lời hoặc lỗ của vốn



= (1200

20%

900 - 1000)/1000 = -10%



Tỷ suất lợi tức = 8% +-10%

20% =-2%

28%

Tổng quát lại thì từ 1000 ban đầu, sau 1 năm ơng B có được 80 + 1200

900 ,

như vậy ông ta lỗ

lời20

280$.

$.

Tỷ lệ

lệ tiền

tiềnlỗlời

là 280/1000

soso

vớivới

tiềntiền

vốnvốn

là 20/1000

= 2% = 28%

(Bỏ ra

0.020.28

USDUSD

sau 1sau

năm)

(Bỏ

ra 11USD

USDthìthìsẽsẽlỗ lời

1 năm)



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



03



PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ NGUYÊN TẮC TÀI CHÍNH



Tư bản cho vay



Tư bản đi vay



 Lợi nhuận: lợi tức (z).  Lợi nhuận: là lợi nhuận trừ

đi phần lợi tức đã trả cho

nhà tư bản cho vay (p-z).

 Tỷ suất lợi nhuận: tỷ suất lợi

 Tỷ suất lợi nhuận:

nhuận bình quân trừ đi phần

tỷ suất lợi tức (z’).

tỷ suất lợi tức (p’’-z’) hoặc

lợi nhuận sau khi trừ đi lợi

tức chia cho vốn ban đầu.

https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



Công ty N vay 5.000.000 USD để làm ăn từ công ty M với tỷ

suất lợi tức z’ = 0,75%, kỳ hạn vay là 6 tháng và không cộng dồn lãi.

Sau 6 tháng Công ty N thu được lợi nhuận 2.500.000 USD. Vậy ta có:

Ví dụ 3:



Cơng ty N phải trả cho công ty M số tiền lãi (lợi tức) là:

z = z’ x 5.000.000 x 6 = 0,75% x 5.000.000 x 6 = 225.000 (USD)

Lợi nhuận thực sự mà Cơng ty N có được

là: P = p – z = 2.500.000 – 225.000 = 2.275.000 (USD)

Tỷ suất lợi nhuận của Cơng ty N

là:



p’

45,5%



https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



=



03



PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ NGUN TẮC TÀI CHÍNH



 Ngun tắc tài chính trong mối quan hệ giữa



người cho vay và người đi vay là “đơi bên cùng

có lợi”.

 Chỉ đi vay khi nắm chắc được phần lợi nhuận

thực sự mình có được phải lớn hơn lợi tức.

• Nếu (p’’-z’) dương thì nhà tư bản đi vay sẽ có lời.

• Nếu (p’’-z’) âm thì nhà tư bản đi vay sẽ thua lỗ.

https://vi.wikipedia.org/wiki/T%C6%B0_b%E1%BA%A3n_cho_vay



04



LIÊN HỆ THỰC TẾ



CHO

VAY



https://tuoitre.vn/tin-dung-den-thach-thuc-phap-luat-20171117092420159.htm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 SO SÁNH TƯ BẢN CHO VAY & TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×