Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các thành phần thường gặp

Các thành phần thường gặp

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.



Nhóm Polyphenol (Dietary polyphenols)



Hoạt chất

Apigenin



Cơ chế



Tác dụng



invitro/in vivo

Giảm biểu hiện của PPARγ và các Giảm sự tích lũy

mục tiêu của nó là aP2 và SCD thơng lipid và giảm sự tạo



Capsaicin



qua con đường AMPK.

mỡ

Tăng nồng độ mRNA quy định Tăng tiêu hao năng

hormon nhạy cảm lipase, CPT-1α và lượng và oxy hóa

UCP2.



lipid, làm tăng sự



Giảm phản ứng insulin sau ăn.



no bụng và giảm



Catechin



bớt sự thèm ăn.

Tăng cường PPARγ và biểu hiện Thúc đẩy sự biệt



Curcumin



adiponectin

hóa tế bào mỡ

Ức chế quá trình mở rộng dòng vơ Giảm tích lũy lipid

tính và mức mRNA của các nhân tố

phiên mã KLF5, CEBPα và PPARγ.

Giảm



biểu



hiện



C/EBPa,PPARγ,



SREBP-1 và FAS.

Ức chế mitogen activated protein

kinase; hoạt hóa tín hiệu Wnt/βcatenin và tăng cường biểu hiện của

c-Myc and cyclin D1.

Giảm biểu hiện mRNA GPAT-1 và

tăng cường quá trình oxy hóa acid béo

nhờ tăng biểu hiện mRNA của CPT-1;

hoạt hóa con đường AMPK

Tăng oxy hóa acidbéo và giảm este

hóa acid béo.

Giảm biểu hiện của FAS, PPARγ và

(-)-Epigallocatechingallat



CD36.

Giảm mRNA biểu hiện GPAT-1 và Ngăn ngừa sự phân

6



tăng cường quá trình oxy hóa acid béo hóa của các tế bào

nhờ tăng mRNA biểu hiện CPT-1; 3T3-L1 và sự tích

kích hoạt con đường chuyển hóa tụ lipid

AMPK.



Giảm cân và béo



Tăng oxy hóa acid béo và giảm este phì

hóa acid béo.







chuột



C57B/6J



Dẫn đến bắt giữ chu kỳ tế bào ở G /M Ức chế sự tăng sinh

và ức chế biểu hiện của C/EBPɑ và tế bào 3T3-L1 và

PPARɣ



tích lũy của mỡ.



Giảm biểu hiện của PPARɣ ap2 và Ức chế sự tạo mỡ

FAS

Genistein



trong



khi



tăng



biểu



hiện trong tế bào 3T3-L1



WNT/con đường β-catenin.

Ức chế phosphoryl hóa p38 MAPK, Ức chế sự tích tụ

ức chế biểu hiện FAS và phosphoryl lipid, giảm lượng

hóa của JAK2



acid



béo



khơng



ester hóa (NEFA)

và suy yếu sự phân

hóa của các tế bào

Quercetin



3T3-L1

Đường đi AMPK được điều chỉnh lên Giảm tích lũy mỡ

và hoạt hóa con đường apoptosis







cảm



ứng



apoptosis ở tế bào

tạo

Resveratrol



mỡ



trưởng



thành

Làm giảm phân tử tín hiệu trong mơ Giảm béo phì và

mỡ. Ngăn chặn



tăng cân ở chuột



biểu hiện của PPARɣ2, C/EBPɑ, béo phì do HFD

SREBP-1c, và LXR và các gen mục gây ra

tiêu của chúng FAS, LPL, ap2, và Suy giảm cytokine

leptin trong mô mỡ nhờ biểu hiện sản xuất trong mô

TLR2 và TLR4 giảm xuống.

7



mỡ và cải thiện



Rutin và o-Coumaric

acid



viêm.

Giảm lipid huyết thanh, insulin, Giảm trọng lượng

leptin, triglyceride gan, cholesterol; mỡ của màng mỡ

giảm stresss oxy hóa và disulphide bụng và mào tinh ở

glutathione, glutathione tăng cường, chuột Wistar.

glutathione peroxidase, glutathione

reductase, và glutathione stransferase

trong gan



2.2.



Chất xơ



2.2.1. Tác dụng

-



Chất xơ nghèo chất béo, nên thích hợp giảm cân

Chất xơ gây cảm giác no lâu, giảm nhu cầu ăn

Chất xơ cản trở hấp thu các chất dinh dưỡng, trong đó có lipid, glucid,



-



cholesterol

Chất xơ làm cản trở men tiêu hóa và các chất nền trộn thức ăn nên cản trở



-



các chất dinh dưỡng đến diềm bàn chải ruột non, dẫn đến chậm hấp thu

Một số chất xơ ức chế men tiêu hóa chất đạm và tinh bột



-



Chất xơ tạo ra một số chất ức chế tổng hợp cholesterol



8



2.2.2. Phân loại

a. Chất xơ hòa tan

-



Tan nhiều trong nước.



-



Nguồn gốc: có nhiều trong các loại đậu (đậu nành, đậu ngự); trái cây; rau

xanh; yến mạch, lúa mạch.



-



Tác dụng:

+ Làm giảm cholesterol.

+ Điều hòa lượng đường trong máu.

+ Hấp thu nước trong dạ dày và ruột, tạo thành một loại gel làm chậm q

trình tiêu hóa. Điều này giúp bạn cảm thấy no và hỗ trợ giảm cân.

b. Chất xơ khơng hòa tan



-



Khơng tan trong nước.



-



Nguồn gốc: cám lúa mỳ, hạt ngũ cốc còn nguyên cám, rau quả.



-



Tác dụng: do hút nước nên tăng khối lượng phân, tăng đào thải.



2.2.3. Các chất xơ tiêu biểu

a. IGOB131®

- Chiết xuất từ hạt Xồi châu Phi (Irvingia gabonensis) được đề xuất để thúc

đẩy việc giảm cân bằng cách ức chế sự tạo mỡ (adipogenesis) (in

vitro). Ngoài ra, một chiết xuất của Irvingia gabonensis là IGOB131®, một

chất xơ hòa tan, làm tăng lượng leptin huyết thanh, giảm mức cholesterol

-



toàn phần và lipoprotein LDL.

An toàn : Chiết xuất Irvingia gabonensis dường như được dung nạp

tốt. Khơng có tác dụng phụ nào ở chuột ở liều 2,500 mg / kg thể trọng / ngày,

nhưng sự an tồn của nó không được nghiên cứu nghiêm ngặt ở người. Hầu

hết các tác dụng phụ được báo cáo là nhẹ, bao gồm nhức đầu, khó ngủ, đầy

hơi. Tuy nhiên, Irvingia gabonensis có liên quan đến suy thận ở bệnh nhân bị

bệnh thận mãn tính.



9



b. Glucomannan

Cơng thức:



-



Glucomannan là một polysaccharide, là chất xơ hòa tan được lấy từ cây

Nưa (Amorphophallus konjac) (thuộc họ Ráy) có thể hấp thụ nước gấp 50

lần trọng lượng, tạo thành dạng gel tráng trên thành ruột gây cảm giác no. Nó



-



cũng có thể làm giảm hấp thu chất béo và chất đạm trong ruột.

An tồn: Ít được biết về độ an toàn lâu dài của glucomannan. Glucomannan

dường như dung nạp tốt khi sử dụng ngắn hạn, có tác dụng phụ nhẹ, bao gồm

ợ hơi, đầy hơi, phân lỏng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, và khó chịu vùng



-



bụng.

Tương tác: Glucomannan đã được báo cáo là làm giảm mức glucose trong



máu, và do đó, có thể tương tác với thuốc tiểu đường.

c. Beta-glucans

Công thức:



10



-



Là các polysaccharide (là một chuỗi các phân tử D-glucose gắn với nhau

qua liên kết β-glycoside) tìm thấy trong vi khuẩn, nấm men, nấm và hạt ngũ

cốc (như yến mạch và lúa mạch). Là chất xơ hòa tan, beta-glucans được đề

xuất làm tăng tuần hồn và thời gian tiêu hóa và làm chậm sự hấp thụ

glucose. Tiêu thụ beta-glucans từ lúa mạch đã được chứng minh là làm giảm



-



tiêu thụ năng lượng và thèm ăn ở người.

An tồn : Beta-glucans có vẻ được dung nạp tốt. Các tác dụng phụ được báo



cáo bao gồm tăng đầy hơi, nhưng không thay đổi tần số đi tiêu.

d. Guar Gum

Công thức:



-



Gôm guar (Guar Gum) là một loại chất xơ hòa tan hòa tan có nguồn gốc từ

hạt cà tím Cyamopsis tetragonolobus của Ấn Độ. Giống như glucomannan,

gôm guar được cho là giảm cân bằng cách đóng vai trò như là một chất keo

trì hỗn việc dạ dày rỗng, tăng cảm giác no, giảm sự thèm ăn và lượng thức



-



ăn ăn vào được.

An toàn : Tác động bất lợi cho gơm guar chủ yếu là tiêu hóa bao gồm đau

bụng, đầy hơi, tiêu chảy, tăng số lần đi tiêu, buồn nôn, và chuột rút. Một số

báo cáo cho thấy gôm guar có thể gây tắc nghẽn thực quản và ruột non nếu



dùng không uống đủ nước.

e. Chitosan

Công thức:

11



-



Chitosan là một polysaccharide mạch thẳng được cấu tạo từ các Dglucosamine (đơn vị đã deacetyl hóa) và N-acetyl-D-Glucosamine (đơn vị

chứa nhóm acetyl) liên kết tại vị trí β-(1-4), sản xuất từ xương của lồi giáp

xác. Nó là một chất xơ khơng hòa tan, khơng giống chất xơ thực vật,

chitosan có khả năng tạo màng, và có khả năng tích điện dương do đó nó có

khả năng kết hợp với những chất tích điện âm như chất béo, acid mật, lipid.

Nó được cho là giảm cân bằng cách gắn kết một số chất béo trong chế độ ăn

uống, ngăn ngừa sự hấp thụ của chúng, cũng có thể làm giảm hấp thu



-



cholesterol.

An tồn: Tác dụng phụ của chitosan là không đáng kể và chủ yếu liên quan

đến đường tiêu hóa. Chúng bao gồm đầy hơi, đầy bụng, buồn nơn nhẹ, táo

bón, khó tiêu và ợ nóng. Vì chitosan có nguồn gốc từ động vật có vỏ, người



-



dị ứng với vỏ tơm có thể bị dị ứng với chitosan.

Tương tác: Chitosan có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của warfarin.



2.3.



Một số chiết xuất từ thực vật, thảo dược khác



2.3.1. Fucoxanthin

Công thức:



-



Fucoxanthin là một carotenoid trong tảo biển nâu và tảo khác. Kết quả từ các

nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và động vật cho thấy Fucoxanthin có thể

thúc đẩy sự giảm cân bằng cách tăng sự tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi và

12



oxy hóa axid béo, cũng như ngăn chặn sự chuyển hóa lipid và sự tích tụ lipid

-



máu.

An tồn : Sự an toàn của fucoxanthin chưa được đánh giá triệt để ở

người. Mặc dù những người tham gia sử dụng Xanthigen ® trong các thử

nghiệm lâm sàng được mơ tả ở trên cho thấy khơng có tác dụng phụ, cần

phải nghiên cứu sâu hơn về sự an toàn và các tác dụng phụ tiềm ẩn của

fucoxanthin ở các liều lượng khác nhau.



2.3.2. Cam đắng ( Citrus aurantium L.)

Công thức:



-



Cam đắng là tên phổ biến của aurantium Citrus . Quả của cây này chứa psynephrine (thường được gọi là “synephrine”) và các protoalkaloids

khác. Các nghiên cứu cho thấy cam đắng làm tăng tiêu hao năng lượng và



-



làm tan mỡ và hoạt động như một chất ức chế sự thèm ăn nhẹ.

An tồn: Các tác dụng phụ của các sản phẩm có chứa cam đắng được báo

cáo bao gồm đau ngực, đau đầu, lo lắng, nhịp tim tăng lên, rối loạn cơ

xương, rung tâm nhĩ, đột quị, thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, và tử

vong. Tuy nhiên, những sản phẩm gây ra những tác dụng này có chứa nhiều

thành phần thảo dược, và vai trò của cam đắng trong những tác dụng phụ



-



chưa được nghiên cứu riêng lẻ.

Tương tác: Cam đắng cũng ức chế hoạt động CYP3A4, dẫn đến tăng nồng

độ của một số loại thuốc trong máu, như cyclosporine và saquinavir.



2.3.3. Caffeine

Cơng thức:



13



-



Caffeine là một methylxanthine kích thích hệ thống thần kinh trung ương,

tim, và cơ xương (thường được chiết từ hạt guarana, hạt Kola, Yerba Maté,

hoặc các loại thảo mộc khác). Nó cũng làm tăng hoạt động dạ dày và đại

tràng và hoạt động như thuốc lợi tiểu. Caffeine làm tăng sinh nhiệt, tiêu hao

năng lượng, tăng oxy hóa chất béo thơng qua sự hoạt hóa giao cảm hệ thần



-



kinh trung ương và tăng sự mất chất lỏng.

An toàn: Đối với người lớn khỏe mạnh, FDA và Cơ quan An toàn Thực

phẩm Châu Âu (EFSA) cho biết rằng lên đến 400 mg/ngày caffeine không

gây ra mối lo ngại về an toàn, trong khi Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ khuyến

nghị giới hạn 500 mg/ ngày. FDA và EFSA chưa đặt mức độ an toàn của

lượng cho trẻ em, nhưng Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ khuyến cáo rằng thanh

thiếu niên tiêu thụ không quá 100 mg / ngày, và Học viện Nhi khoa Mỹ

khuyến khích trẻ em và thanh thiếu niên tránh dùng nhiều caffeine và các

chất kích thích khác. Caffeine có thể gây rối loạn giấc ngủ và cảm giác căng

thẳng, chọc tức, và run rẩy. Caffeine có thể gây độc ở liều 15 mg/kg cho

người lớn, gây buồn nôn, nôn mửa, nhịp tim nhanh, co giật và phù não. Liều

trên 150 mg/kg có thể gây tử vong. Kết hợp caffein với các chất kích thích

khác, chẳng hạn như ephedrine, có thể làm tăng các phản ứng phụ này.



2.3.4. Coleus forskohlii

Công thức:



14



-



Forskolin là một hợp chất được tách ra từ gốc của Coleus forskohlii , một

loại cây trồng phát triển ở các khu vực cận nhiệt đới như Ấn Độ và Thái

Lan. Forskolin được cho là sẽ thúc đẩy việc giảm cân bằng cách tăng độ

phân giải mỡ và giảm sự thèm ăn, có thể bằng cách kích thích sản xuất cyclic

adenosine monophosphate (cAMP). Việc sản xuất cAMP tăng lên này được



-



cho là kích hoạt lipase và thúc đẩy việc giải phóng acid béo từ mơ mỡ.

Ở người, forskolin có thể làm tăng tần suất đi tiêu và gây phân lỏng, nhưng

liều 500 mg/ ngày (10% forskolin) trong 12 tuần không gây ra các tác dụng

phụ nghiêm trọng hơn. Forskolin chưa được đánh giá trong các thử nghiệm

dài hạn. Nghiên cứu bổ sung là cần thiết để hiểu rõ hơn về an toàn và các

phản ứng phụ của cả việc sử dụng ngắn hạn và dài hạn.



2.3.5. Trà xanh ( Camellia sinensis ) và các chiết xuất trà xanh

Cơng thức:



-



Các thành phần hoạt tính của trà xanh liên quan đến việc giảm cân là caffeine

và catechins, chủ yếu là epigallocatechin gallate (EGCG), đó là flavonoid.

Trà xanh và các thành phần của nó có thể làm giảm trọng lượng cơ thể bằng

cách tăng tiêu hao năng lượng và q trình oxy hóa chất béo, làm giảm sự

hình thành mỡ và giảm hấp thu chất béo. Trà xanh cũng có thể làm giảm sự



-



tiêu hóa và hấp thu carbohydrate.

An toàn : Đối với chiết xuất chiết trà xanh, hầu hết các tác dụng phụ được

báo cáo là nhẹ đến trung bình, và bao gồm buồn nơn, táo bón, khó chịu ở

bụng, và tăng huyết áp. USP lưu ý rằng có nhiều vấn đề hơn khi uống trà

xanh khi bụng đói và do đó khuyên nên uống trà xanh với thực phẩm để

15



giảm thiểu nguy cơ tổn thương gan. Các nhà nghiên cứu và các chuyên gia y

tế khác chỉ khuyên cẩn thận khi sử dụng các chất bổ sung chế độ ăn uống

-



chứa chiết trà xanh.

Tương tác: Trà xanh có thể tương tác với thuốc hóa trị liệu.



2.3.6. Raspberry Ketone

Cơng thức:



-



Keton Raspberry là hợp chất thơm chính được tìm thấy trong quả mâm xôi

đỏ ( Rubus idaeus ), và được thêm vào một số thực phẩm như là một chất tạo

hương vị. Các nghiên cứu in vitro và động vật cho thấy ketone raspberry có

thể giúp ngăn ngừa tăng cân bằng cách tăng oxy hóa axit béo, ức chế sự tích



-



tụ lipid, và ức chế hoạt tính lipase tụy.

An toàn : Chế độ ăn uống chỉ cung cấp một vài mg ketones raspberry mỗi

ngày. Các liều có trong các TPCN bổ sung thường từ 100 đến 1.400 mg, và

sự an tồn của liều đó chưa từng được đánh giá ở người. Những người tham

gia nghiên cứu METABO đã mô tả ở trên khơng có tác dụng phụ nghiêm

trọng. Tuy nhiên, nghiên cứu bổ sung về ketone raspberry là cần thiết để hiểu

rõ hơn về an toàn và các phản ứng phụ.



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các thành phần thường gặp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×