Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ CÔNG THỨC FOUNDATION VÀ NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CÔNG THỨC

MỘT SỐ CÔNG THỨC FOUNDATION VÀ NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CÔNG THỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 6.1. Công thức của BOTANECO Sheer Foundation

Thành phần

Pha A

Nước khử khống

Titanium Dioxide

Yellow Iron Oxide

Brown Iron Oxide

Pha B

Hydresia®G2

(Safflower

Oleosomes

Glycerin)*

Mùi hương (Fragrance)

Pha C

Polyglycerin-10



Tỷ lệ (Wt Vai trò

%)

Vừa đủ

2.2

0.2

0.1



Chất màu, phủ, chống nắng

Chất tạo màu



12.5



Được trình bày ở bảng dưới



+

0.1

5.0



 glycerin polymer chứa 10 đơn vị





Pha D

Ammonium

Acrylodimethyltaurate/

VP Copolymer



Pha E

Chất bảo quản



glycerin

chất giữ ẩm



1.1













Vừa đủ



Bảo quản



16



Kiểm soát độ nhớt: tăng/giảm.

Ổn định chung nhũ tương nước / dầu.

Hoạt động trên khoảng pH rộng.

Tỷ lệ dùng: 1,06%3,16% (kem

dưỡng ẩm)



Bảng 6.2. Vai trò của Hydresia®G2 và cấu trúc oleosome của nó



Thành phần*

Hydresia®G2



Cấu trúc, vai trò

60% Oleosome của cây Hoa rum trong glycerine.

Oleosome

 Là cấu trúc được tìm thấy tự nhiên trong tất cả các hạt cây mang dầu và

là kho chứa năng lượng tự nhiên của hạt giống cho đến khi nảy mầm.

 Là những quả cầu có kích thước đường kính 1-3μm, chứa dầu thực vật

và vitamin E, được bao quanh bởi màng phospholipid và lớp protein.



 Chúng được tạo ra theo quy trình sản xuất xanh khơng có hóa chất được











cấp bằng sáng chế.

Là một hệ thống đóng gói thế hệ mới , thể hiện tính đa chức năng, khi

các oleosome khơng chỉ là chất nhũ hóa chính, mà chúng được chứng

minh lâm sàng đặc biệt dịu nhẹ trên da, mang lại hiệu ứng ‘longlasting’ và tăng cường sự lan đều trên da  đều màu. Một khi

oleosomes tiếp xúc với da, chúng bắt đầu khơ và giải phóng chất trong

chúng vào tầng lớp sừng, cung cấp các loại dầu và Vitamin E, giúp giữ

ẩm và làm mềm. Ngồi ra, oleosomes có khả năng hấp thụ và bảo vệ

nước hoa, tinh dầu và các chất hoạt động khơng ổn định khác.

Các oleosomes khơng giải phóng cùng một lúc, mà nó được phóng

thích từ từ có kiểm sốt.

Ngồi các lợi ích nhũ tương hóa và phân phối, oleosomes đã cho thấy

khả năng duy trì sự ổn định trong nhiều điều kiện và trong thời gian

dài, cho phép các công thức giảm hoạt chất mà không làm giảm

hiệu quả.



Qui trình

1. Đồng nhất hóa pha A cho đến khi bột màu được phân tán đồng nhất.

2. Sử dụng máy trộn bộ phận khuấy kiểu cánh quạt (chân vịt), trộn pha B ở tốc độ 300 vòng /

phút trong 5 phút.

3. Thêm pha C vào pha A và trộn thêm 1 phút.



17



4. Dùng máy trộn kiểu cánh quạt, từ từ thêm Pha B vào Pha A và tăng tốc độ lên 800 vòng /

phút trong 10 phút để nhũ hóa.

5. Thêm pha D vào hỗn hợp và trộn ở 800 vòng / phút cho đến khi mịn.

6. Thêm pha E vào và trộn cho đến khi phân tán đồng nhất.

7. Điều chỉnh pH đến 6.0.

6.2. BB cream và CC cream

Một trong những dạng foundation được tích hợp nhiều tính năng được sử dụng phổ biến hiện

nay là BB và CC cream.

Khái niệm BB Cream (Blemish Balm/ Beauty Balm) có nguồn gốc với bác sĩ da liễu ở Đức,

Tiến sĩ Christine Schrammek, để bảo vệ làn da của bệnh nhân sau khi gọt mặt và phẫu thuật.

Nó trở nên phổ biến ở Hàn Quốc và Nhật Bản vào giữa những năm 1980.

Cơng nghệ BB Cream nói chung là một sự kết hợp của ba cơng nghệ: chăm sóc da, trang điểm

và kem chống nắng.

CC thường là viết tắt của Color Control/Correcting - "hiệu chỉnh màu và sữa chữa những

khuyết điểm trên bề mặt da mặt (vết thâm, mảng nám, mẩn đỏ,…), thường dùng các tiểu phân

có chức năng khuếch tán ánh sáng.

Điểm chung giữa BB Cream và CC Cream giúp điều chỉnh sắc tố da, che phủ tốt các khuyết

điểm, làm chúng gần như biến mất mang lại làn da đẹp tự nhiên. Điểm khác biệt khá quan

trọng của hai sản phẩm này là CC cream mang đến cho bạn gương mặt trắng sáng tự nhiên,

điều chỉnh sắc tố da mạnh và lớp che phủ mỏng mịn hơn. Trong khi đó, BB cream tạo lớp nền

dày hơn, đem lại độ che khuyết điểm tốt hơn.

Các loại BB cream / CC cream thường có chỉ số chống nắng thấp hơn trong các loại kem

chống nắng (thậm chí có loại khơng có chức năng chống nắng), nhưng một số vẫn có SPF 50

và bảo vệ phổ rộng để phù hợp nhu cầu.

BB cream / CC cream thường chỉ có một vài sắc thái, trong khi foundation có thể đến hơn hai

mươi màu đảm bảo hợp màu da chính xác hơn.



18



6.2.1. BOTANECO Natural BB Cream [1]

- Loại sản phẩm: Kem

- Chức năng: Làm ẩm (Moisturization), sửa chữa (Repairs)

- Loại da: Tất cả các loại da

- Hình thức: Nhũ tương đặc (dày) với màu nâu sáng (light brown), pH–4.3–4.8

- Phương pháp điều chế: Quy trình lạnh (cold press)

Bảng 6.3. Cơng thức của BOTANECO Natural BB cream



Thành phần



Tỷ lệ

Wt%



PHASE A

Nước khử khoáng

Amigel dạng hạt (polysaccharide)

Xanthan Gum XGF FF

(polysaccharide tự nhiên được tạo ra

thông qua quá trình lên men của

đường do vi khuẩn Xanthomonas

campestris)

Glycerin 99.5%

PHASE B (tan trong dầu)

Lipocol C®

(alcol béo tự nhiên)



Vai trò



Vừa đủ

1.000 chất tạo gel tự nhiên

0.300 chất tạo đặc và chất nhũ hố tự nhiên.



3.000



chất giữ ẩm



1.500



 tương thích với các chất hoạt động

bề mặt anion, cation và khơng ion.







®



Vegelatum Omega

(một loại gel thực vật cấu trúc độc

quyền sử dụng các thành phần tự

nhiên, có độ ổn định cao)



2.000



Cetiol OE



5.000







lanh  nhiều lợi ích cho da và tóc.







dùng thay thế cho petrolatum (từ dầu

mỏ) trong nhiều công thức mỹ phẩm.

chất làm mềm được cả Ecocert và

NPA chấp thuận.

Làm kem mịn.

Lý tưởng cho cơng thức xanh, thay

thế silicon.

Ổn định và thích hợp cho các cơng

thức có dải pH rộng.

chất làm đặc và ổn định nhũ tương







Hiệp đồng với alcol béo để tăng độ

















Sepimax Zen

(một polyme có thể tạo gel trong suốt)



chất tạo độ nhớt và chất ổn định nhũ

tương.

Tỷ lệ thường dùng: 0.5-20%

cung cấp lượng Omega-3 từ dầu hạt



0.750



19







nhớt đáng kể trong nhũ tương.

Để tạo ra một loại kem, cho Sepimax

™ Zen vào pha dầu (nóng hoặc

lạnh). Sau đó, thêm từ từ pha dầu

vào pha nước.



Coviox T-70

0.200

PHASE C (Các bột tạo màu, phủ, chống nắng, độn) (tan trong dầu)

Titanium Dioxide

2.000

Talc

4.000

Pur Oxu Red BC

0.080

Pur Oxu Yellow BC

0.200

Pur Oxu Black

0.020

PHASE D

Hydresia® SF2

6.000 Như ở trên

(Safflower oleosomes + nước)

Gồm 65% oleosomes cây Hoa rum

phân tán trong nước.

PHASE E (tan trong nước)

NAB Willowbark Extract

5.000

 Tăng sinh tế bào da, kháng khuẩn

(Chiết xuất vỏ cây liễu, là axit ß Chất bảo quản tự nhiên , an toàn,

hydroxy tự nhiên, chứa khoảng 10%

khơng gây kích ứng

acid salicylic)

 Tỷ lệ thường dùng: 5% - 10%

Aquacacteen

2.000  Ngăn chặn các dấu hiệu căng thẳng

(chiết xuất từ cây lê gai, thuộc họ

từ các tế bào thần kinh cảm giác ở da

xương rồng)

nên giúp làm dịu da bị dị ứng.

 Dưỡng ẩm do chứa hàm lượng cao

các hợp chất giữ nước.

 Tỷ lệ thường dùng: 0.5 – 2%.

Fucocert

2.000 Một thành phần hòa tan trong nước, đa

(polysaccharide anion được chứng

chức năng:

nhận Ecocert, giàu Fucose. Được sản

xuất từ nguyên liệu từ thực vật thông

 Làm dịu da.

qua q trình lên men cơng nghệ sinh

 Giữ ẩm: Hiệu quả giữ ẩm chậm; tăng

học và có độ nhớt được kiểm soát

lên khi sử dụng với Axit Hyaluronic.

cao).

 Chống lão hóa: Kích thích biểu bì

Sirtuin-1.

 Tái cơ cấu: Kích thích sự phân hóa

keratinocyte.

 Tạo cảm giác mềm mại cho sản

phẩm.

Chất bảo quản



Vừa đủ Bảo quản



20



QUI TRÌNH

1. Chuẩn bị pha A: nhanh chóng thêm hạt Amigel vào nước dưới sự khuấy động mạnh. Trộn

các thành phần khác và thêm vào. Trộn hỗn hợp trong 30 phút và đun nóng đến 55-60°C, để

sang một bên.

2. Cân chung các thành phần ở pha B với nhau và trộn lại cùng đun nóng đến 55-60 ° C, đặt

sang một bên.

3. Cân chung các thành phần pha C với nhau và micro hóa (tán chúng thành bột mịn). Thêm

vào Pha B và duy trì nhiệt độ ở 55-60 ° C.

4. Thêm pha B, C vào pha A và đồng nhất hóa trong 10 phút ở 4000 vòng / phút.

5. Thêm vào pha D và đồng nhất hóa ở 2000 vòng / phút trong 10 phút, vẫn duy trì nhiệt độ ở

55-60°C.

6. Làm mát, bằng cách sử dụng side scraper (1 dụng cụ để trộn, giống cái bay) để trộn đến

45oC.

7. Khi xuống khoảng 45 ° C, thêm từ từ vào pha E và trộn đều giữa mỗi lần thêm.

8. Điều chỉnh pH đến giữa 4,3 - 4,8, tiếp tục làm mát.



21



6.2.2. Thành phần một BB cream đơn giản tích hợp 3 chức năng

BB cream tích hợp 3 chức năng chăm sóc da, kem nền và chống nắng. Ngồi ra, còn chức

năng điều trị.

Bảng 6.4. Cơng thức của một BB cream tích hợp



Thành phần

Ceteryl alcol

Glyceryl stearat

PEG 40 stearat

Acid stearic

Caprylic/capric triglycerid

Triethylhexanoin

Isononyl isononanoat

Ceteryl ethylhexanoat

Diisostearyl malat

Ethylhexyl methoxycinnamat

Octocrylen

Buthyl methoxy dibenzoyl methan

Zn PCA

Glycerin

Nước

Planktonic exopolysaccharide 3 và phenetyl

alcohol từ động vật phù du (vùng biển

Brittany, Pháp)

Các polysaccharide từ rong biển nâu

Laminaria digitata, kết hợp với các amino

acid từ rong biển Chlorella vulgaris.



Vai trò

Nhũ hóa



Chất làm mềm



Lọc UV-B

Lọc UV-A

Kiểm sốt nhờn (loại dùng cho da dầu)

Giữ ẩm

Điều trị/ Có tác dụng chống nhăn

Dưỡng da

Giúp thúc đẩy sự dưỡng ẩm tức thì

và kéo dài.



22



6.2.3. Geotech Natural Beauty CC Cream

Bảng 6.5. Công thức của Geotech Natural Beauty CC Cream



Thành phần



Tỷ lệ Wt

%



Phase A

Nước khử khoáng

ICE Silicone (Cetyl alcohol + Sodium Polyacrylate + Polsorbate 80 + Glyceryl

Stearate + Dimethicone/divinyldimethicone/silsesquioxane Crosspolymer)

Phase B (dầu)

Dầu Argan

Squalane

Phase C (tan trong nước)

SeaFerment SA (Pseudo-alteromonas ferment extract + salicylic acid + citric acid +

sodium salicylate + nước)

Acetyl hexapeptide-3

SkinWhite Herb (Water + glycerin + alcohol + Malva Sylvestris extract + Mentha

Piperita leaf extract + Primula Veris extract + Alchemilla Vulgaris extract +

Veronica Officinalis extract + Melissa Officinalis leaf extract + Achillea

Millefolium extract)

Tripeptide-5

SkinTight C-Root (Ichorium intybus root oligosaccharides + caesalpinia spinosa

gum + nước + Glycerin)

Dimethicone

Magnesium ascorbyl phosphate

Phenoxyethanol

Mùi hương (Frangrance)

Phase D (chất tạo màu)

Geopearl C Crystal Silk Beige (Fluorphlogopite + Titanium Dioxide + Iron Oxides)

Geopearl C Crystal Silk Silver (Fluorphlogopite + Titanium Dioxide)

Geopearl C Crystal Bright Gold (Fluorphlogopite + Titanium Dioxide)

Nước khử khoáng



43.65

7.6

1.9

1.9

1.9

1.9

3.8



2.85

2.85

3.8

1.9

0.75

0.20

5.00

2.50

2.50

20.00



Bảng 6.6. Công dụng của các thành phần trong công thức



Thành phần

ICE Silicone (một hỗn hợp silicone)



Dầu Argan

(chứa rất nhiều vitamin E, các chất chống oxy

hóa và các axit béo thiết yếu như Axit linoleic



23



Cơng dụng

 Có thể tạo thành nhũ tương tức thì khi thêm

nước mà khơng cần đun nóng.

 Cung cấp khả năng gây treo và nhũ hóa đặc

biệt

 Tạo cảm giác mềm mại, mịn màng.

Dưỡng da



– omega 6, Axit oleic, Axit palmitic, Axit

stearic, Acid ferulic,… cùng nhiều dưỡng chất

khác

Squalene





Chất chống oxy hóa mạnh, chống lão hóa và

chất làm mềm da được sử dụng phổ biến

trong mỹ phẩm.

 Có khả năng tương tự với thành phần dưỡng

ẩm tự nhiên của da, do đó có thể thẩm thấu

và xâm nhập nhanh qua da mà không để lại

lượng dư thừa hay tình trạng bết dính.

SeaFerment SA: Thành phần hoạt tính thu Giúp tăng cường tổng hợp collagen, giảm sự

được thông qua công nghệ sinh học từ vi khuẩn xuất hiện của các nếp nhăn trên khuôn mặt liên

pseudo-alteromonas sinh sống trong mơi quan đến q trình lão hóa.

trường biển khắc nghiệt.

Acetyl hexapeptide-3: cetyl hexapeptide-3

Chống lão hóa

SkinWhite Herb

Có khả năng làm trắng sáng da, ức chế sản sinh

(Hoạt chất kết hợp với các chiết xuất từ các tyrosinase (tạo ra melanin).

loại thảo mộc tự nhiên, với tỷ lệ độc quyền tối

ưu hóa tác dụng của chúng)

SkinTight C-Root

Có tác dụng săn se da vừa, ngay lập tức nhờ vào

(Oligosccarides thu được từ rễ rau diếp xoăn việc giải phóng liên tục thành phần hoạt tính, có

Cichorium intybus)

tác dụng làm tăng tổng hợp collagen. Sau khi

thoa đều, làn da trông căng, chắc và không có

dấu hiệu mệt mỏi.

Magnesium ascorbyl phosphate (MAP)

MAP làm sáng da nhiều hơn các dẫn xuất khác

(một dẫn xuất tan trong nước của Vitamin C. của Vitamin C. Nó tương thích với nước, nhưng

Nó là ổn định hơn trong nước, nhưng nó ít nồng độ cao khơng thể tạo thành dạn huyết thanh

mạnh hơn so với L-Ascorbic Acid- vitamin C với độ nhớt thấp  thích hợp dạng kem.

tinh khiết)

Geopearl C Crystal Silk

Chất tạo màu.

(Bao gồm các tiểu phân hình cầu mica (acrylic) Phân tán tốt mà không cần nghiền hay mài.

tổng hợp được phủ oxit sắt, hoặc thêm các Có thể được thêm vào hệ thống bột trong khi

oxide, dioxide khác)

khuấy, sau khi đã nghiền trộn các chất màu hữu

cơ / vô cơ và trước khi thêm vào tá dược dính.

Phenoxyethanol

Chất bảo quản.

Tỷ lệ thường dùng: <1%, lớn hơn có thể gây

độc.

QUI TRÌNH

1. Kết hợp các thành phần của Pha A trong cốc thủy tinh có mỏ

2. Trộn với một máy khuấy đũa

3. Thêm các thành phần pha B và trộn với máy khuấy đũa cho đến khi khơng còn cục vón



24



4. Thêm lần lượt từng thành phần pha C và khuấy đều sau thêm mỗi thành phần cho đến khi

đồng đều

5. Tiếp tục khuấy hỗn hợp cuối cùng với máy khuấy đũa

6. Trộn sơ bộ pha D và sau đó cho vào hỗn hợp pha ABC và khuấy đều cho đồng nhất

7. Sử dụng một ống tiêm để tiêm kem cho vào các dụng cụ chứa

6.3. Cushion



Hình 6.7. Cushion



Một cải tiến về mặt thiết kế được ưa chuộng hiện nay là cushion.

Cushion lần đầu tiên được ra mắt vào năm 2008 hãng mỹ phẩm Amore Pacific, Blemish Balm

(BB) và Color Control/Correcting (hiệu chỉnh màu/ sữa chữa) (CC), kem nền Foundation.

Cushion cơ bản là một foundation lỏng được chứa trong một miếng đệm mút. Miếng đệm mút

này được thiết kế bằng cơng nghệ bơm khơng khí, chỉ cần chạm nhẹ tay lớp kem nền sẽ tràn ra

từ tấm nệm mút, mang theo những hạt bong bóng khí nhỏ chứa phấn và dưỡng chất lập tức

làm dịu mát da. Cấu tạo của miếng nệm mút cũng giúp lấy ra một lượng kem mỏng, vừa phải,



25



dễ tán đều hơn, tạo nên lớp nền tự nhiên mịn màng và thân thiện với da. Là sản phẩm nền lỏng

nhưng lại được đựng trong hộp nén. Có nghĩa là mỏng nhẹ, che phủ tốt, tự nhiên, tiệp vào da

hoàn hảo như nền dạng lỏng, đồng thời lại tiện lợi và gọn nhẹ như nền dạng nén. Cushion được

thiết kế thay dạng phấn thường ngày nên chỉ số chống nắng thường cao, SPF 50 và PA ++

hoặc lớn hơn tùy yêu cầu bảo vệ UVA / UVB.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ CÔNG THỨC FOUNDATION VÀ NHỮNG CẢI TIẾN TRONG CÔNG THỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×