Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đóng gói: Bánh ở cuối băng tải làm nguội sẽ đưa vào máy đóng gói, xếp hộp.

Đóng gói: Bánh ở cuối băng tải làm nguội sẽ đưa vào máy đóng gói, xếp hộp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nhãn

Vỏ bị rách

Bánh rỗng

Lỗi đóng gói



Mất HSD

Lỗi bao bì



1. Lỗi bao bì

Là những lỗi xảy ra ở cơng đoạn hoàn tất và đóng gói.Khi sản phẩm chuyển qua cơng

đoạn này thường xuất hiện những lỗi sau :

+ Mất hạn sử dụng: Khâu cuối cùng trước khi hoàn tất quy trình sản xuất bánh quy Cosy

là in hạn sử dụng, các sản phẩm sẽ được chạy trên chuyền qua một máy phun để phun

mực, nếu bề mặt tại nơi in hạn sử dụng bị ướt, mực sẽ không bám vào được.

+ Vỏ bị rách: Trong quá trình đóng gói, nếu người công nhân điều khiển máy không

đúng quy định sẽ gây ra lỗi này, nguyên nhân thứ 2 là do chất lượng bao bì nhập về

khơng tốt.

+ Nhãn bạc màu: Là do màu sắc của nhãn vỏ không đúng quy định: Logo phải rõ nét,

đối chiếu theo mẫu chuẩn.

2. Lỗi đóng gói

Trong quá trình đóng gói có thể xảy ra 2 loại lỗi điển hình:

+ Lượng bánh trong thành phẩm nhiều hơn so với số lượng quy định.

+ Bánh rỗng: tức là trong sản phẩm khơng có bánh.

3. Lỗi chất lượng bánh

Gồm những lỗi:

+ Bánh nướng bị khét: màu bánh bị biến đổi.

+ Bánh nướng chưa tới: do lỗi kỹ thuật trong quá trình gia nhiệt.

+ Vật lạ trong bánh

+ Bánh vỡ vụn: hình dạng bánh bị thay đởi trong quá trình sản x́t.



+ Trọng lượng bánh khơng đảm bảo: trọng lượng bánh nhỏ hoặc lớn hơn mức quy định

của sản phẩm

Những lỗi này là do nguyên vật liệu đầu vào không đủ chất lượng, không đúng tiêu

chuẩn quy định, lý do thứ hai là do việc vệ sinh các dụng cụ chứa thực hiện không tốt,

công nhân không biết nướng, điều chỉnh nhiệt đợ và thời gian nướng bánh thích hợp,...

4. Có vật lạ

Có 2 nguồn gây ra dạng lỗi này:

+ Lỗi dụng cụ: Là lỗi xảy ra vì dụng cụ vận hành sai lệch

+ Lỗi do con người: do sự chủ quan bất cẩn trong quá trình làm việc.



V.



Phân tích q trình sản xuất:

1. Cơng ty thống kê số lỗi và số sản phẩm lỗi cho số liệu như sau:

Bảng 1.1:

Nguyên nhân



Bánh nướng chưa tới

Trọng lượng bánh không đảm

bảo



Số lần xảy ra



Số sản phẩm lỗi

513



30000



1031



10000



102



300



Vật lạ trong bánh



87



100



Có vật lạ trong sản phẩm



92



100



Bánh vỡ vụn



98



2500



Bánh rỗng



70



2500



Vỏ bị rách



62



100



Mất hạn sử dụng



58



200



Nhãn bạc

Số lượng bánh không đảm

bảo



12



156



21



270



Bánh khét



Dựa và bảng số liệu này, ta vẽ biểu đồ Pareto để tìm ra các nguyên nhân cần giải

quyết vấn đề kém chất lượng của sản phẩm.



a) Xử lí số liệu

Bảng 1.2:

Nguyên nhân

Trọng lượng bánh

không đảm bảo

Bánh nướng chưa

tới

Bánh nướng bị

khét

Vật lạ trong sản

phẩm

Vật lạ trong bánh

Bánh vỡ vụn

Bánh rỗng

Vỏ bị rách

Mất hạn sử dụng

Bánh đóng gói bị



Nhãn bạc

Tởng số lần xảy ra

lỗi



Số lần xảy

ra



Số sản phẩm lỗi



% số lần xuất hiện

số lỗi



1031



10000



48.043



48.043



513



30000



23.905



71.948



102



300



4.753



76.701



92

87

98

70

62

58



100

100

2500

2500

100

200



4.287

4.054

4.567

3.262

2.889

2.703



80.988

85.042

89.609

92.870

95.760

98.462



21

12



270

156



0.979

0.559



99.441

100.000



% tích lũy



2146



Bảng 1.3:

Ngun nhân

Trọng lượng

bánh khơng

đảm bảo

Bánh vỡ vụn

Bánh rỗng

Bánh đóng gói

bị dư

Vật lạ trong

sản phẩm

Nhãn bạc

Vật lạ trong

bánh

Vỏ bị rách

Bánh nướng



Số lần xảy ra



Số sản

phẩm lỗi



% số sản phẩm lỗi



% tích lũy số sản

phẩm lỗi



1031

85

70



30000

10000

2500



64.899

21.633

5.408



64.899

86.531

91.940



21



2500



5.408



97.348



92

12



300

270



0.649

0.584



97.997

98.581



87

62

513



200

156

100



0.433

0.337

0.216



99.014

99.351

99.567



chưa tới

Bánh khét

102

Mất hạn sử

dụng

58

Tởng số sản phẩm lỗi



100



0.216



99.784



100

46226



0.216



100.000



b) Vẽ biểu đồ

Dựa vào số liệu bảng1.2 ta vẽ được biểu đồ Pareto dựa trên số lỗi xuất hiện



60

50

40

30



BIỂU ĐỒ PARETO VỀ SỐ LỖI

98.46



92.87 95.76

85.04 89.61

80.99

48.04 71.95 76.7

48.04



99.44



100



0.98



0.56



23.91



20

10

0



4.75



4.29



4.05



4.57



3.26



2.89



2.7



 Dựa vào bảng số liệu 1.3 ta vẽ được biểu đồ Pareto dựa trên số sản phẩm

lỗi



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



70



BIỂU ĐỒ PARETO VỀ SỐ SẢN99.35

PHẨM

LỖI

99.57 99.78



64.9



60

50



86.53



91.94



97.35



98.58 99.01



98



100



64.9



40

30

20

10



21.63

5.41



5.41



0



0.65



0.58



0.43



0.34



0.22



0.22



0.22



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



c) Phân tích 2 biểu đồ Pareto trên:

+ Biểu đồ Pareto dựa trên số lỗi xuất hiện: ta thấy 2 nguyên nhân trọng lượng bảnh

không đảm bảo và bánh nướng chưa tới (20% nguyên nhân ) gây ra gần 80 % thiệt

hai ( 71,948 %)

+ Biểu đồ Pareto dựa trên số sản phẩm lỗi ở tháng 7/2017: 2 nguyên nhân trọng

lượng bánh không đảm bảovà bánh vỡ vụn(chiếm gần 20% nguyên nhân ) gây ra

86,531% thiệt hại

 Kết hợp 2 biểu đồ trên, ta thấy để cải thiện vấn đề kém chất lượng của sản

phẩm ta cần ưu tiên giải quyết vấn đề trọng lượng bánh không đảm bảo

trước tiên.

2. Để giải quyết vấn đề trọng lượng bánh không đảm bảo.

Cách thực hiện: tiến hành quan sát 20 mẫu trong vòng 20 ngày, mỗi mẫu được đo

5 lần , mỗi lần đo cách nhau 1 giờ.

Sau khi quan sát , người ta đưa ra bản số liệu như sau:

Sample

1

2

3

4



X1

318,9

331

320

318



X2

312,1

300

310

319



X3

328,4

317

320

310



X4

323

318

321

319,8



X5

328

312

316,9

317



5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



318

318

316

321

321,1

318

319

321

316,7

317

318

316,9

317

317,8

317,8

316,7



317

318

321

317

314

317

316,9

320

318

319

316,7

318

321

316,9

319

318



319

317

321

316

315

316,9

318

316,9

319

316,7

316,9

317

310

319

316,9

320



a) Công thức áp dụng

 Công thức tính:







Biểu đồ XtbCC:

CL=Xtb



 Biểu đồ RCC:

CL=R tb



320

316,5

324

316,7

316,7

320

323

317

321

320

319

316,7

316,7

318

316,7

317,8



321

320

314

318,9

317,8

319

321

318

321

316,9

321

320

319

316,9

317,8

318



Trong đó: d2 = 2,326

d3= 0,864

b) Xử lí số liệu

Bảng 1.4:

RCC

R



LCL



CL



UCL



1sigma/l



1sigma/u



2sigma/l



2sigma/u



5



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



31



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



11



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



9



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



4



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



10



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



5



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



1



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



5



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



4



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



3



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



11



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



1



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



0



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



2



-0.669



5.85



12.369



3.676999



8.023001



1.503998



10.196



5.85

Biểu đồ RCC



Biểu đồ RCC

35

30

25

20

15

10

5

0



1



2



3



4



5



6



7



8



9



10



11



12



13



14



15



16



17



18



19



-5

R

1sigma/l



LCL

1sigma/u



CL

2sigma/l



UCL

2sigma/u



Nhận xét: Điểm số 2 nằm ngoài giới hạn kiểm soát, khơng tìm được

ngun nhân ngoài giới hạn của mẫu này nên ta giữ lại. Các giới hạn kiểm

soát vừa tính được sử dụng để kiểm soát quá trình trong tương lai.

Bảng 1.5:



20



XtbCC

Xtb



LCL



CL



UCL



1sigma/l



1sigma/u



2sigma/l



2sigma/u



325.500



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



315.600



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



317.750



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



316.000



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.000



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.250



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.200



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.000



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



314.500



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.500



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



320.250



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.000



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.750



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.667



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.333



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.333



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



316.750



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.500



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



319.000



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.667



315.1532



318.528



321.9018



317.403



319.652



316.278



320.777



318.528



Biểu đồ XtbCC



Biểu đồ XtbCC

328.000

326.000

324.000

322.000

320.000

318.000

316.000

314.000

312.000

310.000

308.000



1



2



3



4



5

Xtb

1sigma/l



6



7



8



9



LCL

1sigma/u



10



11



12



13



CL

2sigma/l



14



15



16



17



18



UCL

2sigma/u



Nhận xét: Điểm số 1 nằm ngoài giới hạn kiểm soát, khơng tìm được nguyên nhân

ngoài giới hạn của mẫu này nên ta giữ lại. Các giới hạn kiểm soát vừa tính được sử

dụng để kiểm soát quá trình trong tương lai.



19



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đóng gói: Bánh ở cuối băng tải làm nguội sẽ đưa vào máy đóng gói, xếp hộp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×