Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.8 Hệ thống phân phối khí trên bể Aerotank

Hình 2.8 Hệ thống phân phối khí trên bể Aerotank

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.9 Bể lắng

Mục đích:

- Đặt sau aerotank, nhiệm vụ làm trong nước ở phần trên. Lắng và tách

bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. bùn sau khi lắng một phần sẽ tuần

hoàn trở lại bể aeroten để tạo ra hỗn hợp bùn và nước có nồng độ



-



MLSS = 2500 – 4000 mg/l.

Cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất đònh

ở phần dưới của bể để tuần hoàn lại



aerotank.

Thiết bị:

- Mô tơ giảm tốc, hệ thống thanh gạt bùn.



2.3.6



Bể nén bùn



Phần bùn từ bể lắng và bùn dư từ bể thu bàn được bơm vào bể nén bùn để xử lý.

Mục đích:



32



- Thu gom cặn chưa ổn định từ bể lắng và cặn đã ổn định từ aerotank

-



nhằm làm giảm bớt độ ẩm

Làm giảm độ ẩm của bùn và thể tích bùn. Hàm lượng chất rắn (TS)

của bùn dư từ bể lắng khoảng 0.75%. TS của hỗn hợp bùn sau khi

nén bùn tăng lên 4 – 5%. Nước sau khi tách bùn quay ngược về bể

điều hòa. Thuận lợi của bể nén bùn là làm giảm kích thước cơng

trình xử lý tiếp theo, tiết kiệm chi phí nhân cơng và năng lượng.



* Máy ép bùn :

Bùn sau khi qua bể nén bùn có độ ẩm 95% sẽ được bơm đến máy ép bùn.

Mục đích:

- Máy ép bùn có nhiệm vụ làm giảm độ ẩm của bùn từ 95% xuống gần

70 – 80%. Thuận lợi của máy ép bùn là làm giảm khối lượng bùn vận

chuyển ra bãi thải và làm bùn khô hơn, thuận lợi cho việc vận

chuyển.



2.3.7



Bể khử trùng



Nước sau khi qua bể lắng chảy vào bể khử trùng.

Mục đích:



- Vì trong nước thải có chứa nhiều vi sinh vật có hại đối với sức khỏe

con người nên trước khi xảy ra nguồn tiếp nhận nước được dẫn vào



-



bể tiếp xúc để tiến hành việc khử trùng.

Nhằm tiêu diệt các loại vi khuẩn bằng chất oxy hóa mạnh. Chất khử

trùng được dùng là javen với hàm lượng 10mg/l. nước thải sau khi

được châm javen được lưu lại trong bể khử trùng để nước thải và



-



javen có đủ thời gian tiếp xúc với nhau.

Sau khi ra khỏi bể khử trùng, nước thải đã có thể ra khỏi nguồn tiếp

nhận.



33



Hình 2.10 Bể khử trùng



CHƯƠNG 3: SỰ CỐ THƯỜNG GẶP VÀ CÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG

XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1 Sự cố về bơm



34



Máy bơm chìm nước thải là loại máy bơm được ứng dụng rộng rãi và phổ biến nhất

trong các trạm xử lý nước thải trong thành phố, các cơng trình thốt nước, các hệ thống

nước thải.

Máy bơm chìm nước thải là loại máy bơm được ứng dụng rộng rãi và phổ biến nhất

trong các trạm xử lý nước thải trong thành phố, các cơng trình thốt nước, các hệ thống

nước thải. Trong quá trình vận hành hệ thống sẽ gặp phải những sự cố không mong muốn

cho máy bơm. Sau đây là những nguyên nhân cũng như cách khắc phục một số lỗi thường

gặp ở máy bơm nước thải.



Sự cố

Bơm

ngừng

hoạt

động



Bơm

hoạt

động

không đủ

công suất



Nguyên nhân



Biện pháp khắc phục



Nguồn điện



Kiểm tra nguồn điện



Thiếu nước mồi



Kiểm tra liệu mực nước có cao hơn

bơm khơng



Nghiên guồng bơm



Tháo rác trong guồng bơm



Vòng quay ngược



Đổi chiều liên kết dòng

điện nối với mơ tơ



Khơng khí tràn vào hộp nhồi

hoặc trong ống hút



Khởi động lại và báo bộ phận bảo

dưỡng



Nghẽn guồng bơm



Tháo rác trong guồng bơm



Hỏng guồng bơm



-nt-



Khoen trục bị mòn



-nt-



Mất ống hoặc bao bọc ngồi



Đổi chiều liên kết dòng điện nối với

mơ tơ



Vòng quay ngược



Hạ thấp tầng số hoặc điện áp



Tốc độ chậm



Tăng đường kính ống dẫn



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.8 Hệ thống phân phối khí trên bể Aerotank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×