Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.6 Song chắn rác tự động

Hình 2.6 Song chắn rác tự động

Tải bản đầy đủ - 0trang

được sử dụng là song chắn rác xoay dạng trống lọc và được lắp đặt

ngay bể aeroten.

* Hiệu suất của quá trình tách chất rắn bằng phương háp này phụ thuộc vào

các yếu tố sau:

- Đặc tính cơ học của song, lưới: kích thước mắt sàn, khoảng cách giữa các lỗ, lưu

lượng dòng chày và điều kiện dòng chảy

- Tính chất nước thải: nồng độ chất rắn, kích thước của rác càn tách,…

Ưu điểm:



- Đơn giản, rẻ tiền, dễ lắp đặt

- Giữ lại tất cả các tạp vật lớn

Nhược điểm:



- Không xử lý, chỉ giữ lại tạm thời các tạp vật lớn

- Làm tăng trở lực hệ thống theo thời gian

- Phải xử l1y rác thứ cấp

2.3.4



Bể Aerotank



Bể aeroten ( bùn hoạt tính) tiếp nhận nước thải từ bể điều hòa.

Tùy thuộc vào loại chất ơ nhiễm có thể sử dụng bể aerotank với các vi sinh vật được

nuôi cấy trong bùn hoạt tính để oxy hóa chất hữu cơ trong điều kiện nhân tạo. Mơ hình

này được thực hiện bằng cách cung cấp oxy cho vi sinh vật môi trường và phát triền qua

việc tiêu thụ chất hữu cơ.

Bùn hoạt tính là loại bùn xốp chứa nhiều vi sinh vật có khả năng oxy hóa và kháng hóa

chất hữu cơ chứa trong nước thải. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và đảm

bảo oxy cho vi sinh vật sử dụng trong quá trình phân hủy chất hữu cơ phải cung cấp đủ

khí cho bể aerotank hoạt động. Sau bể aerotank nước thải vào bể lắng để tách bùn hoạt

tính . Ở đây, một phần bùn lắng được đưa trở lại bể aerotank để tạo mầm vi sinh vật trong

bể, phần khác đưa tới bể nén bùn.

Khối lượng bùn tuần hoàn và lượng không khí cần cung cấp

phụ thuộc vào mức độ yêu cầu xử lý của nước thải.

Hiệu quả xử lý BOD5 =90-95%.



29



Việc lựa chọn công nghệ xử lý tùy theo thành phần tính

chất nước thải, chi phí đầu tư quản lý và diện tích mặt

bằng khu xử lý .

Mục đích:



- Bể có nhiệm vụ xử lý triệt để các chất hữu cơ còn lại trong nước.

Trong bể bùn hoạt tính diễn ra q trình oxy hóa sinh hóa các chất

hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vvi



-



sinh vật hiếu khí.

Trong bể có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp

oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển

và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các

chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi

sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn



-



hoạt tính.

Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt

tính dư. Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ MLSS trong

khoảng 2500 – 4000 mg/l. do đó, tại bể aeroten, một phần bùn dư từ

bể lắng đợt hai sẽ được dẫn vào để bảo đảm nồng độ bùn nhất định

trong bể.



30



Hình 2.7 Một phần của bể Aerotank

Thiết bị:

Hệ thống phân phối và cung cấp khí bố trí đều trên diện tích bể.



Hình 2.8 Hệ thống phân phối khí trên bể Aerotank



2.3.5



Bể lắng (Bể lắng ly tâm )



Thường có dạng tròn do có hiệu quả lắng cao hơn dạng hình chữ nhật. vì cặn lắng

tích lũy ở các góc bể thường bị máy gạt cặn khuấy động trôi theo dòng nước vào

máng thu nước ra



31



Hình 2.9 Bể lắng

Mục đích:

- Đặt sau aerotank, nhiệm vụ làm trong nước ở phần trên. Lắng và tách

bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. bùn sau khi lắng một phần sẽ tuần

hoàn trở lại bể aeroten để tạo ra hỗn hợp bùn và nước có nồng độ



-



MLSS = 2500 – 4000 mg/l.

Cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất đònh

ở phần dưới của bể để tuần hoàn lại



aerotank.

Thiết bị:

- Mơ tơ giảm tốc, hệ thống thanh gạt bùn.



2.3.6



Bể nén bùn



Phần bùn từ bể lắng và bùn dư từ bể thu bàn được bơm vào bể nén bùn để xử lý.

Mục đích:



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.6 Song chắn rác tự động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×