Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

khoảng 10%. Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định bằng các chỉ tiêu BOD hoặc

COD. Lượng chất vô cơ trong nước thải chiếm khoảng 40 - 42% gồm cát, đất sét, axit,

bazo vô cơ, … một số loại vi sinh vật này có khả năng gây bệnh và có thể tạo thành dịch

bệnh.

Trong q trình phân tích hóa học các thành phần nhiễm bẩn để xác định tính chất của

nước thải thì gặp nhiều khó khăn và phức tạp. Do đó người ta chỉ xác định một số chỉ tiêu

đặc trưng như là nhiệt độ, màu sắc, mùi, pH, hàm lượng chất lơ lửng (SS ), BOD, COD,

hàm lượng các chất liên kết khác nhau của Nitơ và Photpho, tổng Coliform…

BOD là nhu cầu oxy sinh học là hàm lượng oxy hòa tan trong nước bị tiêu thụ do sự

oxy hóa sinh học các chất ơ nhiễm hữu cơ dưới tác động của vi sinh vật hiếu khí. Nó là

chỉ thị đánh giá số lượng hay nồng độ các chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước.

Giá trị số BOD càng lớn chứng tỏ nước càng ô nhiễm.

COD là nhu cầu oxy hóa học, là nồng độ lượng oxy tương đương với lượng dicromar

bị tiêu thụ bởi các chất ơ nhiễm hòa tan và lơ lửng trong nước, khi mẫu nước được xử lý

bằng Dicromat trong những điều kiện xác định. Nước càng bị ô nhiễm thì trị số COD

càng lớn.

Hàm lượng liên kết của Nitơ và Photpho trong nước thải cũng cần phải xác định vì nó

là thành phần dinh dưỡng cơ bản cho các vi snh xử lý hóa nước thải. Khi mà chất thải

chứa nhiều chất dinh dưỡng và thải vào môi trường nước mặt sẽ gây ra hiện tượng phú

dưỡng hóa oxy trong nước. Trong điều kiện phú dưỡng hóa các lồi có dại và rong rêu

trong nước, đặc biệt là tảo độc màu xanh lục phát triển nhanh và tiêu thụ hết oxy hòa toan

trong nước đồng thời sẽ tạo ra lượng BOD cao làm cho các thủy sinh vật thiếu oxy và

chết. Các thủy sinh vật chết sẽ phát sinh ra nhiều chất ô nhiễm hữu cơ trong nước, dần

dần nước trở thành màu đen và bốc mùi hôi.

Hiện nay, trạm xử lý nước thải của chợ có cơng suất là 1500m3/ ngày đêm.



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



1



pH



-



18



Nước xử lý đạt

loại B

TCVN5945- 1995

7



2

3

4

5

6



BOD5

COD

∑N

∑P

SS



mg/l

mg/l

mg/l

mg/l

mg/l



250 - 300

300 - 400

38

12

150 - 200



Bảng 2.1 Thành phần nước thải Chợ Nơng Sản Thủ Đức

(Nguồn: xulynuocthai.net/xu-ly-nuoc-thai-cho/ )



2.1.3 Tính chất nước thải đầu ra

Chất lượng nước thải đầu ra được thể hiện ở bảng sau:



STT



Chỉ tiêu



Đơn vị



1

2



pH



-



Nước xử lý đạt

loại B

TCVN5945- 1995

5.5- 9



Chất rắn lở lửng

105oC



mg/l



100



COD



mgO2/l



100



BOD5



mgO2/l



50



Dầu động thực vật



mg/l

o

C



10



3

4

5

6

Nhiệt độ



40



Bảng 2.2 Chất lượng nước thải đầu ra



19



(Nguồn: xulynuocthai.net/xu-ly-nuoc-thai-cho/ )







Nguồn tiếp nhận chất thải sau xử lý : Kênh Ba Bò



2.2 Quy trình cơng nghệ xử lý chất thải:

2.2.1 Sơ đồ cơng nghệ xử lý nước thải:



Hình 2.1 Sơ Đồ công nghệ trạm xử lý nước thải Chợ Đầu mối Thủ Đức



20



( Nguồn: Công ty TNHH Quản lý và Kinh doanh Chợ nông sản Thủ Đức

năm 2018 cung cấp)



2.2.2 Quy trình xử lý nước thải:

Nước thải từ các khu vực buôn bán trong chợ theo mạng

lưới thoát nước thải chảy đến trạm xử lý. Tại đây nước

thải được tiếp nhận chảy vào bể thu gom qua rổ chắn rác

để loại bỏ sơ bộ các tạp chất có kích thước lớn như bao ni

lông, vỏ hộp, các vụn phế phẩm to. Các cặn bẩn này là

nguyên nhân làm tắc nghẽn đường ống, làm hư bơm… Rác

tích tụ phía trước rổ chắn rác sẽ được kéo lên đònh kỳ nhờ

hệ thống ròng rọc, sau đó thu gom lại và được đưa lên thùng

rác tập trung của chợ.

Nước thải chảy vào bể thu gom nhằm tập trung lượng nước

và ổn đònh dòng chảy. Trong hầm bơm bố trí 2 bơm nước thải

nhúng chìm bơm nước thải lên song chắn rác tự động. Song

chắn rác tự động có nhiệm vụ tiếp tục loại bỏ các cặn

bẩn có kích thước nhỏ mà rổ chắn rác không giữ lại được,

tránh gây ảnh hưởng đến các công trình đơn vò phía sau.

Nước thải sau khi qua song chắn rác chảy xuống bể điều

hòa.

Bể điều hòa có nhiệm vụ cân bằng lưu lượng và nồng

độ. Tại đây không khí được cấp vào nhằm khuấy trộn nước

thải và tạo điều kiện hiếu khí tránh sự phân hủy kò khí gây

mùi hôi. Chất dinh dưỡng là NPK để cung cấp dưỡng chất

cho vi sinh vật hoạt động và phát triển và tạo môi trường



21



thích hợp cho các quá trình xử lý sinh học sau đó. Trong bể

điều hòa có bố trí 2 bơm nước thải nhúng chìm để bơm nước

lên bể Aeroten.

Trong bể Aeroten, không khí được cấp nhờ 2 máy thổi khí

hoạt động luân phiên 24/24h. vi sinh trong bể Aeroten sẽ được

bổ sung đònh kỳ mỗi tuần từ bùn tuần hoàn tại bể lắng.

Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành

sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O là giảm nồng độ bẩn

trong nước thải.

Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải qua bể lắng đứng

để lắng bùn trong nước thải. Trong bể lắng đứng nước di

chuyển từ trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di

chuyển ngược từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước để

tràn sang bể khử trùng. Quá trình phản ứng xảy ra trong ống

trung tâm của bể lắng tạo ra các bông cặn có kích thước

lớn nên dễ dàng lắng xuống đáy bể. Đáy bể cấu tạo hình

chóp để thu gom các cặn lắng. Cặn lắng phải được xả ra

mỗi ngày vào bể thu bùn bằng cách xả van bùn ở bên

cạnh bể lắng đứng, thời gian xả bùn tùy thuộc vào lượng

bùn nhiều hay ít, có thể theo dõi nước xả cho đến khi không

còn đặc hoặc hơi trong là được, thông thường thời gian xả

bùn từ 5–10 phút. Nước thải tiếp tục tự chảy đến bể khử

trùng. Tại đây dung dòch Javen được châm vào nhờ bơm đònh

lượng. Javen là chất oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa màng tế bào

gây bệnh và giết chúng. Từ bể chứa, nước thải tự chảy

đến ngăn thoát nước rồi được xả ra rạch.



22



Bể khử trùng là công trình xử lý cuối cùng trong hệ

thống xử lý nước thải. Sau khi qua bể khử trùng, nước thải

đã đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn loại B theo TCVN5945-1995

và có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Phần bùn lắng ở bể

thu bùn được đưa tới bể nén bùn. Bể nén bùn có tác dụng

làm giảm độ ẩm và thể tích của bùn, nước sau khi tách

bùn quay ngược về bể điều hòa. Bùn sau khi qua bể nén

bùn sẽ được bơm đến máy ép bùn, ở đây bùn được làm

khô hơn rồi được vận chuyển ra bãi thải. Lượng nước từ

máy ép bùn được đưa về bể điều hòa.

2.2.3 Mặt bằng trạm xử lý nước thải



Hình 2.2 Sơ Đồ mặt bằng trạm xử lý nước thải Chợ Đầu mối Thủ Đức

( Nguồn: Công ty TNHH Quản lý và Kinh doanh Chợ nông sản Thủ Đức

năm 2018 cung cấp)



23



2.3 Các công trình đơn vị trong trạm xử lý: nêu rõ nhiệm vụ, cấu tạo, phương



pháp vận hành, các thiết bị đi kèm từng cơng trình.

2.3.1



Hầm bơm

Mục đích :

-



Thu gơm nước thải từ chợ và nước sinh hoạt của công ty. Giúp hệ

thống xử lý nước hoạt động ổng định và hiệu quả



-



Vì lượng nước thải ra khơng liên tục và khơng đều nhau. Do đó cần

thiết phải xây dựng hầm bơm nước thải. Hầm bơm nước thải có tác

dụng tập trung nước thải, tạo thế năng để bơm nước thải sang các

cơng trình xử lý khác.



Thiết bị :

- Rổ chắn rác có kích thước 1500*1500*1500mm ( 1 bộ )

- Bơm nước thải nhúng chìm bơm nước thải vào bể điều hòa ( 2 bộ )



Hình 2.3 Hầm bơm (Hố thu gom)



24



* Rổ chắn rác :

Nước thải từ cống thu gom chảy qua rổ chắn rác trước khi vào bể điều hòa. Nước thải

được tiếp nhận, chảy qua rổ chắn có khe hở giữa hai song liền nhau là 10mm. rổ chắn rác

được sử dụng để giữa lại các chất rắn thô có kích thước > 10mm ở trong nước thải. rổ

chắn rác với hệ thống lấy rác bằng cơ khí được kiến nghị sử dụng. nếu khơng loại bỏ rác

có thể gây tắc nghẽn đường ống, mương dẫn hoặc làm hư hỏng bơm. Rác phải thường

xuyên được cào đi bằng cơ giới hoặc lấy bằng phương pháp thủ cơng. Rác có thể tập

trung lại, đưa đến bãi rác hoặc sử dụng thiết bị nghiền rác sau đó dẫn trở lại trước rổ chắn

hoặc vào bể phân hủy bùn.

Kích thước: Rổ chắn rác có chiều rộng là 1500(mm), Dlỗ = 10mm



Hình 2.4 Rổ chắn rác



2.3.2



Bể điều hòa



25



Mục đích :

-



Do lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải tùy thuộc vào từng giờ

sản xuất, từng công đoạn dao động nhiều trong một ngày đêm. Để ổn

định chế độ dòng chảy cũng như chất lượng nước đầu vào cho các

cơng trình xử lí phái sau, cần thiết xây phải có một bể điều hòa lưu

lượng và nồng độ. Dung tích bể được chọn theo thời gian điều hòa,

dựa vào biều đồ thay đồi lưu lượng, nồng độ nước thải và yêu cầu

mức độ điều hòa nồng độ nước thải.



-



Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa nước thải về lưu lượng và nồng

độ; làm giảm kích thước và chế độ làm việc ổn định chất lượng nước

thải, tránh trường hợp xảy ra quá trình phân hủy kị khí. Đồng thời

với việc ổn định chất lượng nước, hệ thống phân phối khí tại bể điều

hòa còn có tác dụng hạn chế khơng cho các chất lơ lưởng lắng vào

trong bể.



-



Trong bể phải có hệ thống xáo trộn để dằm bảo hòa tan và san đều

nồng độ các chất bẩn trong tồn thể tích.



Thiết bị:

- Bơm nước thải nhúng chìm bơm nước thải vào bể aeroten ( 2 cái ).

- Hệ thống đĩa sục khí cung cấp khí bằng hệ thống diffuser bố trí đều

trên diện tích bể.



26



Hình 2.5 Bể điều hòa



2.3.3



Song chắn rác tự động



Nước thải từ bể điều hào sau khi đã ồn định định được đưa lên song chắn rác tự động

một cách thường xuyên trước khi vào bể aeroten.



27



Hình 2.6 Song chắn rác tự động



Mục đích:



- Song chắn rác tự động sử dụng loại lưới chắn rác có kích thước lỗ d=

1mm. Do đó, sau khi qua song chắn rác tự động phần lớn các tạp

chất, các phế phẩm rơi vãi có kích thước lớn hơn 1mm trong nước đã



-



được giữ lại.

Cùng với việc giữ lại cặn bẩn máy sàn rác làm lượng BOD và COD

giảm đi một phần đáng kể, đồng thời là cơng trình xử lý sơ bộ để

chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý sau đó. Loại song chắn rác tự động



28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×