Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đo các đại lượng tần số, công suất và điện năng

Đo các đại lượng tần số, công suất và điện năng

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Tần số kế chỉ thị số: được sử dụng để đo chính xác tần số của tín hiệu

xung và tín hiệu đa hài trong dải tần từ 10Hz ÷50GHz. Còn sử dụng để đo tỉ số

các tần số, chu kỳ, độ dài các xung, khoảng thời gian.



KHOA ĐIỆN CÔNG NGHIỆP



- Đo tần số bằng phương pháp so sánh:

+ Sử dụng OSCILOSCOPE: đọc trực tiếp trên màn hình hoặc so sánh tần

số cần đo với tần số của một máy phát chuẩn ổn định. PP này dùng để đo tần số

từ 10Hz đến 20MHz.

+ Tần số kế trộn tần: đo tần số trong khoảng từ 100kHz ÷20GHz trong kĩ

thuật vơ tuyến điện tử.

+ Cầu xoay chiều phụ thuộc tần số: để đo tần số trong khoảng từ 20Hz 20kHz.

+ Tần số kế cộng hưởng: đo tần số xoay chiều tần số tín hiệu điều chế

biên độ, điều chế xung trong khoảng từ 50kHz ÷ 10GHz; thường sử dụng khi lắp

thiết bị thu phát vơ tuyến.



KHOA ĐIỆN CƠNG NGHIỆP



3.2. Đo cơng suất và điện năng





Dụng cụ để đo công suất gọi là Wat kế.







Dụng cụ để đo điện năng gọi là công tơ điện.

Các phương pháp đo công suất:

- Phương pháp cơ điện: phép nhân được dựa trên cơ cấu chỉ thị như điện

động, sắt điện động, tĩnh điện và cảm ứng, trong đó góc quay α của phần động là hàm

của công suất cần đo.

- Phương pháp điện: phép nhân được thực hiện bởi các mạch nhân tương tự

cũng như nhân số điện tử, tín hiệu ra của nó là hàm của cơng suất cần đo.



KHOA ĐIỆN CƠNG NGHIỆP



- Phương pháp nhiệt điện: sử dụng phương pháp biến đổi thẳng công suất

điện thành nhiệt. Phương pháp này thường được ứng dụng khi cần đo công suất và

năng lượng trong mạch tần số cao cũng như của nguồn laze.

- Phương pháp so sánh: là phương pháp chính xác vì thế nó thường được sử

dụng để đo công suất trong mạch xoay chiều tần số cao.



KHOA ĐIỆN CÔNG NGHIỆP



Đo điện năng trong mạch xoay chiều một pha:

A = P.t = U.I.cosφ.t

Công tơ 1 pha:



KHOA ĐIỆN CÔNG NGHIỆP



KHOA ĐIỆN CÔNG NGHIỆP



Cấu tạo:

- Cuộn dây 1 (tạo nên nam châm điện 1): là cuộn áp được mắc song song với phụ tải. Cuộn này có số vòng dây nhiều,

tiết diện dây nhỏ để chịu được điện áp cao.

- Cuộn dây 2 (tạo nên nam châm điện 2): là cuộn dòng được mắc nối tiếp với phụ tải. Cuộn này dây to, số vòng ít, chịu

được dòng lớn.



KHOA ĐIỆN CƠNG NGHIỆP



Cấu tạo:

- Đĩa nhơm 3: được gắn lên trục tì vào trụ có thể quay tự do giữa hai cuộn dây 1, 2.

- Hộp số cơ khí: gắn với trục của đĩa nhơm.

- Nam châm vĩnh cửu 4: có từ trường của nó xuyên qua đĩa nhơm để tạo ra mơmen hãm.



KHOA ĐIỆN CƠNG NGHIỆP



Ngun lý làm việc:

Khi có dòng điện I chạy trong phụ tải, qua cuộn dòng tạo ra từ thơng Φ1 cắt đĩa nhôm hai lần. Đồng thời điện áp U

được đặt vào cuộn áp sinh ra dòng Iu, dòng này chạy trong cuộn áp tạo thành hai từ thông:

- ΦU: là từ thông làm việc, xuyên qua đĩa nhôm.

- ΦI: không xuyên qua đĩa nhôm do vậy mà không tham gia việc tạo ra mơmen quay.



KHOA ĐIỆN CƠNG NGHIỆP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đo các đại lượng tần số, công suất và điện năng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×