Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phần III: Kết luận chung. Mục lục.

Phần III: Kết luận chung. Mục lục.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Phần II: NỘI DUNG

Chương I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THAO TÁC VÀ

BIỂU DIỄN VẬT THỂ



Những vấn đề cơ bản về thao tác

1.1. Khái niệm thao tác:

Từ điển tiếng Việt – nhà xuất bản Đà Nẵng – 1998 định nghĩa:

“Thao tác là quá trình thực hiện những động tác nhất định để làm việc gì

đó”.

Ví dụ: Thao tác khởi động máy nổ: là quá trình thực hiện động tác

quay tay quay nối với trục khuỷu của động cơ tới số vòng quay nhất định

để động cơ có thể tự khởi động được.

Định nghĩa thao tác là định nghĩa có được nhờ các loại thao tác có

thể tạo ra bằng thực nghiệm, bằng quan trắc mà kết quả khách quan của

nó có thể trực tiếp nhận biết được thơng qua sự quan sát có tính chất đo

lường. Cùng một khái niệm khoa học có thể nhận được những định nghĩa

thao tác khác nhau, phụ thuộc vào những tình huống kinh nghiệm khác

nhau của việc áp dụng khái niệm đó chủ nghĩa thao tác đã cường điệu và

tuyệt đối hoá vai trò của những định nghĩa thao tác.

Vì vậy trong ngành vẽ kỹ thuật, thao tác biểu diễn, vật thể được

hiểu là tổng hợp của các động tác vẽ nhất định để hình thành nên vật thể

cần biểu diễn.

Chẳng hạn, thao tác biểu diễn ổ trục là tổng hợp của các động tác

vẽ: Trục vng góc cân (hoặc trục xiên góc đều), vẽ mặt phẳng hình



chiếu bằng của ổ trục làm mặt cơ sở, vẽ các đường dóng, xố các nét

thừa, tô đậm nét vật thể...

1.2. Các dạng của thao tác.

Trong q trình đổi mới, đất nước ta có nhiều chuyển biến sâu rộng,

tích cực trên nhiều lĩnh vực trong đó có Cơng nghệ thơng tin đạt được

nhiều thành tựu vượt bậc và được ứng dụng rộng rãi. Nên các thao tác có

thể được thực hiện bằng tay hoặc thực hiện bằng máy tính.

- Thao tác biểu diễn vật thể thực hiện bằng tay: Sử dụng Compa,

Êke, thước kẻ ... để thực hiện thao tác.

Với nhược điểm:

+ Thao tác lập bản vẽ, biểu diễn vật thể khơng hồn tồn chính xác.

+ Mất nhiều thời gian thực hiện thao tác ảnh hưởng tới quá trình

dạy và học.

- Thao tác biểu diễn vật thể thực hiện bằng máy tính.

Ngày nay, với sự phát triển của Công nghệ thông tin rất nhiều phần

mềm ứng dụng hỗ trợ cho quá trình thiết kế, lập bản vẽ, vẽ vật thể như:

Autocad, Solial works, PowerPoint, Photoshops, 3D Studio,...

Với ưu điểm:

+ Thao tác lập bản vẽ cũng như biểu diễn vật thể được lập và biểu

diễn một cách chính xác và nhanh chóng.

+ Dễ dàng sửa chữa, bổ sung, thay đổi, lưu trữ bản vẽ.

+ Giải phóng được con người ra khỏi công việc nặng nhọc và đơn

điệu khi biểu diễn vật thể và lập bản vẽ

+ Thuận lợi cho quá trình trình chiếu các phần mềm ứng dụng

thường được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thiết kế trong các

công ty, việc thiết kế và một số trường đại học.



Tuy nhiên trong các khối: trung học phổ thông, trung học cơ sở,

một số trường Đại học do chưa có điều kiện sử dụng phần mềm ứng

dụng nên:

● Giáo viên trong quá trình dạy:

Vẫn chủ yếu là sử dụng thao tác bằng tay: Sử dụng đồ dùng, thiết bị

dạy học như thước, compa,... để vẽ hình, biểu diễn vật thể, trình bày bản

vẽ…trên bảng trong giờ luyện tập. Việc sử dụng thao tác gặp khó khăn

để đạt được đúng tiêu chuẩn Việt Nam, hình vẽ chính xác và sự cân đối

trong việc bố trí hình vẽ trên bảng.

Ứng dụng Cơng nghệ thơng tin trong q trình soạn và trình bày bài

giảng.

● Học sinh trong quá trình học:

Học sinh chưa được làm quen, sử dụng cơng cụ máy tính phục vụ

cho quá trình học. Thường sử dụng các thao tác bằng tay dùng thước, bút

chì, compa, êke…Các thao tác thực hiện trên mặt bàn học mà chưa được

sử dụng bàn vẽ kĩ thuật.

Học sinh ghi chép bài, các cách vẽ hình theo giáo viên.

● Hoạt động chung.

Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, trực quan, làm mẫu

các thao tác. Học sinh quan sát, nghe hướng dẫn sau đó tự thao tác các

đường nét kĩ thuật. Vì vậy thao tác mẫu của người giáo viên ảnh hưởng

trực tiếp tới quá trình nhận thức va hình thành thao tác ở học sinh.

1.3 Phân loại thao tác.

Trong vẽ kĩ thuật thao tác được phân ra làm 2 loại:

● Thao tác đơn giản.

- Quá trình dạy: Giáo viên dễ dàng thực hiện thao tác mẫu chính

xác đúng tiêu chuẩn.



- Q trình học: Học sinh dễ nắm bắt thực hành các thao tác.

- Q trình dạy và học: Do tính chất của các thao tác còn đơn giản

lên giáo viên dễ truyền đạt thao tác đến học sinh. Đạt được mục

tiêu của giờ học đề ra.

● Thao tác phức tạp.

- Quá trình dạy:

Yêu cầu cơ bản của dạy vẽ kĩ thuật là giúp học sinh có thể từ bản vẽ

hình dung, dựng lại hình ảnh khơng gian của đối tượng mà bản vẽ

biểu diễn.Vì vậy đối với các thao tác phức tạp giáo viên cần chỉ rõ

từng thao tác sau đó minh hoạ ngay trên bản vẽ. Đối với thao tác

phức tạp giao viên khó thao tác chính xác, đúng tiêu chuẩn nếu thực

hiện thao tác bằng tay.

- Quá trình học:

Trong một thời gian ngắn học sinh phải tiếp thu một lượng thông tin

lớn về các thao tác phức tạp vì thế học sinh thường khó nhớ để vận

dụng. Do đó học sinh phải dần dần mới nắm hềt được ý nghĩa của

các thao tác.

- Quá trình học và dạy:

Thao tác vẽ kĩ thuật là những kiến thức trìu tượng, khó hiểu, khó

thực hành đối với học sinh Trung học phổ thông. Đối với học sinh

Trung học cơ sở khi học sinh chưa có hiểu biết cơ sở hỗ trợ về hình

học nên khi thao tác chỉ tập trung vào việc thể hiện được hình biểu

diễn của các vật thể đơn giản mà không chỉ rõ cơ sở khoa học của

các thao tác đó. Do đó giáo viên khó đạt được mục tiêu của giờ học

cũng như yêu cầu của môn.



1.4 Biểu diễn vật thể.

1.4.1. Các phương pháp biểu diễn vật thể. Có



2 phương pháp biểu diễn vật thể:

1.4.1.1. Biểu diễn vật thể trên mặt phẳng.

Để biểu diễn các vật thể có hình khối trong không gian 3 chiều lên

một mặt phẳng, người ta dung một cơng cụ tốn học, đó là phép chiếu

vng góc.

Trong khơng gian lấy hệ thống mặt phẳng hình chiếu là 3 mặt

phẳng vng góc với nhau, cắt nhau theo trục OX, OY, OZ(như hình

vẽ). P1 thẳng đứng gọi là mặt phẳng hình chiếu đứng, P2 nằm ngang gọi

là mặt phẳng hình chiếu bằng, P3 vng góc với P1 và P2 tức vng góc

với OX gọi là mặt phẳng hình chiếu cạnh. Trục OX chỉ chiều rộng, OY

chỉ chiều dài, OZ chỉ chiều cao trong khơng gian. Hình biểu diễn mặt

nhìn thấy của vật thể đối với người quan sát trên:

+ Mặt phẳng hình chiếu bằng gọi là hình chiếu bằng của vật thể.

Hình chiếu bằng thể hiện chiều dài và chiều rộng của vật thể.

+ Mặt phẳng hình chiếu đứng gọi là hình chiếu đứng của vật thể.

Hình chiếu đứng cho ta biết chiều dài và chiều cao của vật thể. Người ta

thường đặt vật thể ở vị trí sao cho trên hình chiếu đứng thể hiện được

nhiều thơng tin nhất về cấu trúc của vật thể, vì thế còn được gọi là hình

chiếu chính.

+ Mặt phẳng hình chiếu cạnh gọi là hình chiếu cạnh của vật thể.

Hình chiếu cạnh thể hiện chiều rộng và chiều cao của vật thể.

Nhận thấy rằng:

+ Ba hình chiếu của vật thể có liên hệ với nhau, từ hai hình chiếu

cho trước có thể tìm được hình chiếu thứ ba, vì thế trên bản vẽ thơng

thường chỉ cần thể hiện hai hình chiếu là đủ biểu diễn vật thể.



+ Với những vật thể mà hai hình chiếu chưa đủ để xác định một

cách chính xác hình dạng của nó, thì phải dùng hình chiếu thứ ba.

+ Trên bản vẽ các hình chiếu phải đặt đúng vị trí của nó, sau khi vẽ

phải tẩy bỏ các đường trục, đường dóng…

Z



A1



X



A3



A

O



A2



P3

P2



Y



1.4.1.2. Biểu diễn vật thể trên khơng gian:

Để dễ nhận biết hình dạng của vật thể, trên bản vẽ kĩ thuật thường

dung hình ba chiều như hình chiếu trục đo hoặc hình chiếu phối cảnh để

bổ sung cho các hình chiếu vng góc.

a. Hình chiếu trục đo.

Giả sử một vật thể có gắn hệ toạ độ vng góc OXYZ với các trục

toạ độ đặt theo ba chiều dài, rộng và cao của vật thể. Chiếu vật thể cùng

hệ toạ độ vng góc lên mặt phẳng hình chiếu (P’) theo phương chiếu L

(L khơng song song với (P’) và không song song với các trục toạ độ).

Kết quả trên mặt phẳng (P’) nhận được một hình chiếu của vật thể và hệ



toạ độ O’Y’X’Z’. Hình biểu diễn đó được gọi là hình chiếu trục đo của

vật thể.

Vậy hình chiếu trục đo là hình biểu diễn ba chiều của vật thể được

xây dựng bằng phép chiếu song song.

Z’



Z



(p’)



C’



c

o

A



B



O’



A’



Y



B’



X’



Y’



X



* Các thơng số cơ bản của hình chiếu trục đo.

- Góc trục đo.

Trong phép chiếu trên, hình chiếu của các trục toạ độ là các trục

O’X’, O’Y’, O’Z’ gọi là trục đo. Góc giữa các trục đo: □X 'O 'Y ' ,

Y□'O ' Z ' và □X 'O ' Z ' gọi là các góc trục đo.



* Hệ số biến dạng.

Hệ số biến dạng là tỷ số độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm

trên trục toạ độ với độ dài thực của đoạn thẳng đó.

O'C'

OC

O' B'

OB

O' A'

OA



= p là hệ số biến dạng theo trục O’X’.

= q là hệ số biến dạng theo trục O’Y’.

= r là hệ số biến dạng theo trục O’Z’.



Góc trục đo và hệ số biến dạng là hai thông số cơ bản của hình

chiếu trục đo.



b. Hình chiếu phối cảnh.

Hình chiếu phối cảnh là hình biểu diễn được xây dựng bằng phép

chiếu xuyên tâm. Trong phép chiếu này, tâm chiếu chính là mắt người

quan sát (còn gọi là điểm nhìn), mặt phẳng hình chiếu là một mặt phẳng

thẳng đứng tưởng tượng, được gọi là mặt tranh, mặt phẳng nằm ngang

trên đó đặt các vật thể cần biểu diễn được gọi là mặt phẳng vật thể.

Mặt phẳng nằm ngang đi qua điểm nhìn gọi là mặt phẳng tầm mắt.

Mặt phẳng này cắt mặt phẳng tranh theo một đường thẳng gọi là đường

chân trời (kí hiệu là tt).

Đặc điểm cơ bản của hình chiếu phối cảnh là tạo cho người xem ấn

tượng về khoảng cách xa gần của vật thể giống như quan sát trong thực

tế.

Hình chiếu phối cảnh thường được đặt bên hình chiếu vng góc

trong các bản vẽ thiết kế kiến trúc và xây dựng để biểu diễn các cơng

trình có kích thước lớn.

Có 2 loại hình chiếu phối cảnh thường gặp:

- Hình chiếu phối cảnh một điểm tụ nhận được khi mặt tranh song

song với một mặt của vật thể.

- Hình chiếu phối cảnh hai điểm tụ nhận được khi mặt tranh

không song song với một mặt nào của vật thể.

1.5. Các phương pháp biểu diễn vật thể thường sử dụng.

Trên bản vẽ kĩ thuật thường dung hai loại hình chiếu trục đo:

a. Hình chiếu trục đo vng góc đều.

Trong hình chiếu trục đo vng góc đều, phương chiếu vng góc

với mặt phẳng hình chiếu (l ┴ (P’)) và ba hệ số biến dạng bằng nhau (p =

q = r).

- Thơng số cơ bản.



+ Góc trục đo □X 'O 'Y '  Y□'O ' Z '  □X 'O ' Z '  1200

+ Hệ số biến dạng p = q = r

Để thuận tiện cho việc dựng hình, thường dung hệ số biến dạng quy

ước p = q = r = 1 và trục O’Z’ biểu thị chiều cao được đặt thẳng đứng.

- Hình chiếu trục đo của hình tròn.

Hình chiếu trục đo vng góc đều của những hình tròn nằm trong

các mặt phẳng song song với các mặt phẳng toạ độ là các hình elip có

hướng khác nhau.

Nếu vẽ theo hệ số biến dạng quy ước thì các elip đó có trục dài =

1,22d và trục ngắn = 0,71d (d là đường kính của hình tròn).

Hình chiếu trục đo vng góc đều thường dùng để biểu diễn các vật

thể có các hình khối tròn.

b. Hình chiếu trục đo xiên góc cân.

Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, phương chiếu khơng vng

góc với mặt phẳng hình chiếu, mặt phẳng toạ độ XOY đặt song song với

mặt phẳng hình chiếu (XOZ// (P’)). Có các thơng số cơ bản như sau.

- Góc trục đo

□X 'O ' Z ' = 90 0 , □X 'O 'Y ' 

Y□'O ' Z '



= 135 0



- Hệ số biến dạng.

p = r = 1 và q = 0,5

Trong hình chiếu trục đo xiên góc cân, các mặt phẳng của vật thể

song song với mặt phẳng toạ độ XOZ không bị biến dạng.



Kết luận chương I:

Qua quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình

thực hiện thao tác biểu diễn vật thể, tơi thấy việc hồn thành bản vẽ bằng

tay gặp rất nhiều khó khăn đối với các vật thể phức tạp, hay cần vẽ

nhanh vật thể với số lượng lớn.

Sau đây, tôi xin đề cập về “ Các thao tác biểu diễn vật thể trong vẽ

kỹ thuật bằng PowerPoint” để hỗ trợ quá trình thực hiện thao tác biểu

diễn, thiết kế bản vẽ,..., khắc phục khó khăn của quá trình thực hiện thao

tác biểu diễn bằng tay.

Để thực hiện thao tác hoặc thiết kế vật thể, bản vẽ bằng PowerPoint

trước hết người sử dụng phải nắm vững lệnh, thao tác cơ bản khi sử

dụng.



Chương II: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN KHI BIỂU DIỄN

VẬT THỂ BẰNG POWERPOINT

PowerPoint là một trong năm chương trình tiện ích nằm trong bộ

Microsoft Office. Nó là phần mềm trình chiếu dễ sử dụng khi muốn

thêm đối tượng vào bản trình bày bạn có thể sử dụng Microsoft Office

PowerPoint như chương trình vẽ. PowerPoint cung cấp vơ số hình dạng

định sẵn, đường nét, hoặc cơng cụ cho phép vẽ tự do, chỉnh kích thước

và hình dạng hình vẽ hay vật thể ba chiều trong khơng gian.

Sau khi cài đặt chương trình vào máy tiến hành định dạng cấu hình.

Để khởi động PowerPoint ta chọn biểu tượng một và nhấp hai lần

phím trái của chuột.(Hình 1)



Hình 1: Biểu tượng PowerPoint

Nếu khơng có biểu tượng này ta thực hiện: Chọn Start / Programs /

Microsoft Office / Microsoft Office PowerPoint 2003.(Hình 2)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phần III: Kết luận chung. Mục lục.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×