Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cách tính các khoản trích theo lương và BHXH phải trả cho người lao động

Cách tính các khoản trích theo lương và BHXH phải trả cho người lao động

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương được sử

dụng ghi vào sổ kế tốn chi tiết mở cho TK334, TK338.

2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

2.5.1. Phần hành kế tốn tập hợp chi phí sản xuất

- Đặc điểm:

Cơng ty thực hiện phân loại chi phí theo cả nội dung kinh tế và công dụng

kinh tế, kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế.

Chi phí sản xuất bao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: đất sét, than, dầu,...

+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, BHXH, BHYT,

BHTN, KPCĐ và tiền lương tháng 13 cần trả cho công nhân trực tiếp sản

xuất.

+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí ngun vật liệu, cơng cụ dụng

cụ dùng cho sản xuất chung, lương và các khoản trích theo lương của bộ

phận quản lý nhà máy, hao mòn tài sản sản cố định dùng phục vụ sản

xuất tại nhà máy, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền

khác.

Ngồi mục đích phục vụ cơng tác lập báo cáo tài chính, kế tốn thực hiện

thu thập chi phí sản xuất thực tế còn nhằm đối chiếu với mức tiêu hao định mức

được lập trước, nhằm phục vụ cho công tác quản trị và lập kế hoạch.

2.5.2. Tài khoản sử dụng.

Theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các tài khoản

sau:



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



29



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



- TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”: tập hợp tồn bộ chi phí nguyên vật liệu

dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh cuối kỳ kết chuyển sang tài

khoản tập hợp chi phí và tính giá thành.

- TK 622 “Chi phí nhân cơng trực tiếp”: tập hợp và kết chuyển chi phí tiền

cơng của cơng nhân sản xuất trực tiếp vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành (bao gồm tiền lương, tiền cơng, tiền thưởng và các khoản phụ

cấp khác cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương)

- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: tập hợp chi phí tồn doanh nghiệp liên

quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất chế tạo sản phẩm trong phân xưởng, tổ

đội sản xuất.

TK 621, TK 622, TK 627 cuối kỳ khơng có số dư và được mở chi tiết theo

từng đối tượng phục vụ, từng loại hoạt động, phân xưởng

TK 627 được mở 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272: chi phí vật liệu

+ TK 6273: chi phí cơng cụ dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: chi phí khấu hao tài sản cố định

+ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngồi

+ TK 6278: chi phí khác bằng tiền

2.5.3. Kế tốn tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về NVL chính, nửa thành

phẩm mua ngồi, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất

chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp. Đây là

loại chi phí thường chiếm tỷ trọng lớn, nhất là trong các nghành sản xuất công

nghiệp.

SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



30



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Sau khi xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất, kế tốn tiến

hành xác định chi phí ngun vật liệu trực tiếp trong kỳ cho từng đối tượng tập

hợp chi phí, tổng hợp theo từng tài khoản sử dụng, lập bảng phân bổ chi phí vật

liệu làm căn cứ hạch tốn tổng hợp chi phí NVLTT.

Chi phí NVLTT được căn cứ vào các chứng từ xuất kho, các chứng từ

khác có liên quan để tính ra giá vật liệu thực tế xuất kho theo phương pháp

thích hợp mà đơn vị lựa chọn của số NVL dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.

Việc tập hợp chi phí NVLTT vào các đối tượng sử dụng có thể tiến hành theo

phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp.

Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

TK 151, 152



TK 621



Xuất kho NVLTT dùng

sản xuất sản phẩm

TK 111, 112, 331, 141, 311

Mua NVL xuất dùng thẳng

cho sản xuất sản phẩm

TK 311

Vay NVL xuất dùng thẳng

cho sản xuất sản phẩm



TK 154

Kết chuyển chi phí

NVLTT tính giá thành

TK 152

Vật liệu dùng khơng hết

nhập kho hay chuyển kỳ sau

TK 632

Phần chi phí NVL TT

vượt trên mức bình thường



TK 411

Cấp trên cấp NVL dùng ngay

cho sản xuất sản phẩm



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



31



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Sổ cái tài khoản 621:

Trang: ....

Số hiệu: 621



Tên tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp



Ngày

tháng ghi

sổ



Chứng từ ghi

sổ

Số

hiệu



Ngày

tháng



31/10



91



31/10



31/10



92



31/10



30/11



102



30/11



30/11



103



30/11



31/12



119



31/12



31/12



120



31/12



31/12



126



31/12



DIỄN GIẢI



Xuất than phục vụ

sản xuất

Xuất đất nguyên

liệu phục vụ sản

xuất

Xuất than phục vụ

sản xuất

Xuất đất nguyên

liệu phục vụ sản

xuất

Xuất than phục vụ

sản xuất

Xuất đất nguyên

liệu phục vụ sản

xuất

Kết chuyển chi phí

NVL trực tiếp

Cộng phát sinh quý

IV/2008

Số dư cuối kỳ



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



Số

hiệu

TK

đối

ứng



SỐ TIỀN

Nợ



152



142.127.955



152



142.248.579



152



132.235.526



152



107.721.561



152



109.071.421



152



71.551.416



154







704.956.458

704.956.458 704.956.458

-



-



32



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



2.5.4. Kế toán chi phí nhân cơng trực tiếp

Chi phí nhân cơng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các hoạt động lao vụ dịch

vụ bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất

lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ...), các

khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cơng nhân sản xuất.

Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản

phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng. Số tiền lương phải trả cho

công nhân sản xuất cũng như các đối tượng lao động khác thể hiện trên bảng

tính và thanh tốn lương, được tổng hợp phân bổ cho các đối tượng kế tốn chi

phí sản xuất trên bảng phân bổ tiền lương do kế toán theo dõi tiền lương thực

hiện.

Sơ đồ 1.2: Hạch tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.

TK 334



TK 622

Các khoản phải trả

tính vào CPNCTT



TK 335



TK 154



kết chuyển chi phí

NCTT tính giá thành

TK 632



Trích trước

tiền lương nghỉ phép



Phần chi phí NCTT vượt

trên mức bình thường



TK 338 (3382,3383,3384)

các khoản trích theo lương



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



33



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Sổ cái tài khoản 622:

Tên tài khoản: Chi phí nhân cơng trực

tiếp



Ngày

tháng ghi

sổ



Chứng từ ghi

sổ

Số

hiệu



Ngày

tháng



31/10



93



31/10



31/10



94



31/10



30/11



116



30/11



30/11



117



30/11



31/12



124



31/12



31/12



125



31/12



31/12



127



31/12



DIỄN GIẢI



Chi phí lương

CNV

Trích BHXH,

BHYT, KPCĐ

vào chi phí

Chi phí lương

CNV

Trích BHXH,

BHYT, KPCĐ

vào chi phí

Chi phí lương

CNV

Trích BHXH,

BHYT, KPCĐ

vào chi phí

Kết chuyển chi

phí

nhân cơng trực

tiếp

Cộng phát sinh

q IV/2008

Số dư cuối kỳ



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



Trang: ....

Số hiệu: 622

SỐ TIỀN



Số hiệu

TK đối

ứng



Nợ



334



359.940.750



338



61.189.927



334



230.137.652



338



39.123.401



334



226.131.910



338



38.442.425



154







954.966.065



954.966.065 954.966.065

-



-



34



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



2.5.5. Kế tốn chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản

xuất trong phạm vi phân xưởng bộ phận, tổ đội, bao gồm các chi phí về tiền

lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý ở các phân

xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các khoản chi phí dịch vụ mua ngồi,

chi phí bằng tiền khác.

Sơ đồ 1.3: Hạch tốn chi phí sản xuất chung.

TK 334, 338, 152

TK 627

chi phí SXC phát sinh

TK 152, 153, 111, 331, 142, 242

Trị giá NVL, CCDC

tính vào CPSXC trong kỳ



TK 154

kết chuyển chi phí

SXC tính giá thành



TK 152, 111

Vật liệu sử dụng khơng hết

Giá trị thu hồi



TK 111, 112, 331, 141, 311

Chi phí dịch vụ mua ngồi

Chi phí khác bằng tiền

TK 214



TK 632

Phần chi phí SXC vượt

trên mức bình thường



Khấu hao TSCĐ

dùng ở phân xưởng sản xuất



Giấy đề nghị thanh tốn của cơng ty điện.



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



35



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Cty TNHH MTV

Điện lực Ninh Bình

Chi nhánh điện lực: Nho Quan



Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



THÔNG BÁO THANH TỐN TIỀN ĐIỆN

Kính gửi: cơng ty cổ phần gạch ngói Sơng Chanh.

Chi nhánh điện lực Nho Quan thơng báo để khách hàng mua điện được biết.

- Số tiền điện nợ quá hạn đến ngày .... tháng .... năm .... là:.....

- Số tiền điện phát sinh trong tháng 10 năm 2017 là: 108.469.509 đ

- Tổng số tiền điện còn nợ là : 108.469.509 đ.

- Đề nghị quý khách thanh toán trước 25/11/2017.

Nếu sai hẹn buộc bên bán điện phải ngừng cấp điện. Mọi hậu quả xảy ra bên bán

điện không chịu trách nhiệm.

Ngày 31/10/2017

Chi nhánh trưởng

Mẫu chứng từ ghi sổ số 98.

Đơn vị: cơng ty cổ phần gạch ngói Sơng Chanh

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:98

Ngày 31 tháng 10 năm 2017

Chứng từ



Trích yếu



Số Ngày



Số hiệu

TK

Nợ



98 31/10



Tiền điện phải trả



Số tiền







Nợ



627



98.608.644



133



9.860.865

331



Cộng







108.469.509

108.469.509



108.469.509



Kèm theo: 01 chứng từ gốc.

Người lập

(ký, họ tên)



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



Lập, ngày 31 tháng 10 năm 2017

Kế toán trưởng

(ký, họ tên)



36



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



2.5.6. Kế tốn tính giá thành sản phẩm

 Tài khoản sử dụng



TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: tổng hợp chi phí sản xuất

kinh doanh và tính giá thành sản phẩm. Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn

kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì TK 154 sử dụng phản ánh chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

- TK154 được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

(theo đặc điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm theo từng ngành, từng cơng

trình, hạng mục cơng trình... Ngồi ra kế tốn còn sử dụng các tài khoản liên

quan như TK 155 “Thành phẩm”; TK 632 “Giá vốn hàng bán”.

 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu



TK 621, 622, 627



TK 154



kết chuyển chi phí

phát sinh trong kỳ



TK 152

Trị giá NVL

th ngồi gia cơng nhập kho



TK 155



giá thành sản xuất sản phẩm

hoàn thành nhập kho



TK 632

giá thành sản xuất sản phẩm

hoàn thành tiêu thụ ngay

TK 157

Giá thành sản xuất sản phẩm

hoàn thành gửi bán



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



37



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số:126

Ngày 31 tháng 12 năm 2017

Số hiệu

TK



Chứng từ

Số



Trích yếu



Ngày



Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp



126 31/12



Nợ



Số tiền







Nợ

704.956.458



154



704.956.458



621

704.956.458



Cộng







704.956.458



Kèm theo: .... chứng từ gốc.

Lập, ngày 31 tháng 12 năm 2017

Kế toán trưởng

(ký, họ tên)



Người lập

(ký, họ tên)



BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ PHÁT SINH

Quý IV năm 2017

Chỉ tiêu

1. Cp NVL tt

2. Cp NC tt

3. Cp SXC

4. Cp KH TSCĐ

Tổng



Tổng số

704.956.458

954.966.065

691.258.900

1.286.453.124

3.637.634.547



Người lập

(ký, họ tên)



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



Sản phẩm

Tuynel 2 lỗ

Tuynel đặc

306.117.060

398.839.398

414.680.085

540.285.980

300.169.095

391.089.805

558.623.506

727.829.618

1.579.589.746

2.058.044.801

Ngày 31 tháng 12 năm 2017

Kế toán trưởng

(ký, họ tên)



38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cách tính các khoản trích theo lương và BHXH phải trả cho người lao động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×