Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Luân chuyển chứng từ chi tiền :

Luân chuyển chứng từ chi tiền :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



- Sổ nhật kí chung

- Sổ kế tốn chi tiết quỹ tiền mặt: VNĐ, ngoại tệ

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt:

Mẫu số S07a-DN

(ban hành theo QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày

20/3/2006)

TRÍCH SỔ KẾ TỐN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT



Đơn vị: Cơng ty Cổ phần gạch ngói Sơng Chanh

Địa chỉ: Hoa Lư – Ninh Bình



Tài khoản: Tiền mặt

Năm 2017

Đơn vị tính: VNĐ

Ngày



Ngày



Số hiệu



tháng



tháng



ghi sổ



chứng



chứng từ

Thu Chi



A



từ

B











C







D







TK

Diễn giải



đối

ứng



F

Tồn quỹ

Đầu kỳ

Phát sinh trong

kỳ



Thu



1





tiền



Số phát sinh

Nợ



2



Tồn



Ghi



quỹ



chú



4



G



3



































bán



hàng













Cộng phát sinh

31/13

Tồn cuối kỳ

Sổ này có 20 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 20

-Ngày mở sổ 01/01/2017



Ngày 31 tháng 12 năm 2017

Người ghi sổ

(ký, ghi rõ họ tên)



KT trưởng

(ký, ghi rõ họ tên)



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên,đóng dấu)



21



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



2.2. Kế toán nguyên vật liệu

- Các loại NVL chính phát sinh tại nhà máy là: đất nguyên liệu khai thác từ

bãi đất nguyên liệu của nhà máy gạch Sông Chanh, đất nguyên liệu từ nhà máy

gạch Gia Tường và than; sở dĩ có 02 loại đất nguyên liệu là do đất nguyên liệu

tại nhà máy gạch Sông Chanh khơng đảm bảo tỷ lệ đất sét trong đó nên cần trộn

thêm đất nguyên liệu từ nhà máy gạch Gia Tường để đảm bảo tỷ lệ đất sét trong

đất nguyên liệu làm gạch.

- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho: giá nhập kho của nguyên

vật liệu được xác định theo giá thực tế phát sinh bao gồm: giá mua chưa bao

gồm thuế GTGT đầu vào, các loại thuế khơng được hồn lại (thuế tài ngun),

hao hụt trong định mức (nếu có), các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc

mua NVL, CCDC (như chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo

hiểm...).

- Phương pháp tính giá NVL xuất kho: hiện tại cơng ty vận dụng phương

pháp bình qn cả kỳ dự trữ để tính giá NVL xuất kho.

Các chứng từ phát sinh và quy trình xử lý chứng từ.

Cơng ty có đặc điểm là tình hình tiêu thụ trong kỳ khơng biến động nhiều,

và sự biến động của tiêu thụ cũng được dự đoán tương đối chính xác. Đầu kỳ,

cơng ty đã lên kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu và do đặc điểm đất nguyên

liệu khai thác từ bãi đất nguyên liệu về không thể trực tiếp sử dụng cho sản

xuất được mà cần thời gian bảo quản để đạt yêu cầu về độ ẩm. Vì thế trong kỳ,

chỉ phát sinh nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu phục vụ sản xuất mà không

phát sinh nghiệp vụ xuất thẳng nguyên vật liệu cho sản xuất.

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu do kế toán nguyên vật liệu lập hàng tháng

dựa trên các sổ chi tiết vật liệu.

SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



22



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Mẫu số S11-DN

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



Đơn vị: Cơng ty cổ phần gạch ngói Sơng Chanh

Địa chỉ: Hoa Lư - Ninh Bình



BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tháng 10 năm 2017

Đơn vị: VNĐ

Số

TT



Tên vật liệu, dụng cụ



A



Số tiền

Tồn đầu kỳ



Nhập trong

kỳ



Xuất trong kỳ



Tồn cuối kỳ



B



1



2



3



4



1



Đất nguyên liệu Sông Chanh



2.235.463



75.574.789



75.124.289



2.685.963



2



Đất nguyên liệu Gia Tường



1.863.495



67.284.430



67.124.290



2.023.635



3



Than



3.934.568



141.761.711 142.127.955



3.568.324



4



CCDC



5



Dầu

Tổng cộng



821.486



9.042.076



8.940.000



923.562



2.236.945



62.669.989



62.943.381



1.963.553



11.091.957



356.332.995 356.259.915 11.165.037

Ngày 31 tháng 10 năm 2017



Người lập



Kế toán trưởng



(Ký, họ tên)



(Ký, họ tên)

Bảng 3.1



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



23



Báo cáo thực tập lần 1



2.3.



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



Kế toán TSCĐ :



2.3.1. Khái niệm và đặc điểm :

 Khái niệm :



TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các

tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN

và giá trị của nó được chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm dịch vụ

sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất.

Tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ là :

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

đó.

-Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

-Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

-Có giá trị theo quy định hiện hành (theo quy định hiện nay là từ 30.000.000

đồng trở lên)

 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ:



Phản ánh kịp thời số hiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm

TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng, đảm bảo

an toàn về hiện vật, khai thác và sử dụng đảm bảo hết cơng suất có hiệu quả.

 Nguyên tắc quản lý :



- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong DN. Hồ sơ bao gồm: Biên bản giao

nhận TSCĐ, hợp đồng , hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan.

- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo

từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ theo dõi TSCĐ ở phòng kế tốn và đơn vị sử

dụng.



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



24



Báo cáo thực tập lần 1



GVHD: TS.Lê Thị Diệu Linh



- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn

lại trên sổ kế tốn.

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính DN phải tiến hành kiểm kê TSCĐ. Mọi

trường hợp thiếu hay thừa đều phải lập biên bản tìm ra nguyên nhân và xử lý.





Nhiệm vụ :



- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về số

lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển

TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư,

bảo quản và sử dụng TSCĐ.

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong q trình sử dụng, tính

tốn và phản ánh chính xác số khấu hao và chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn

vị có liên quan.

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ

- Tham gia cơng tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lại

TSCĐ trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích , tình hình bảo quản và sử

dụng TSCĐ ở doanh nghiệp.

 Đánh giá TSCĐ :



 TSCĐ do mua sắm mới :

Nguyên giá



= Giá mua + Chi phí thu mua, lắp đặt chạy thử - Các khoản



giảm trừ

 TSCĐ được cấp:

Nguyên giá



=



Giá trị ghi trong biên bản gốc



+



Chi phí tiếp nhận (nếu



có)

(biên bản giao nhận TSCĐ)



SVTH: Lưu Phương Chinh –CQ52/21.11



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Luân chuyển chứng từ chi tiền :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×