Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Vùng biến dạng và các thông số của nó

2 Vùng biến dạng và các thông số của nó

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 2.1: Sơ đồ tính tốn các thơng số cán

Với V1, V2: lần lượt là tốc độ quay của trục cán trên và trục cán dưới

R1, R2: lần lượt là bán kính của trục cán trên và trục cán dưới

H, h: lần lượt là chiều dày của phôi vào và phơi ra

: góc ăn phơi

Theo nhiều thực nghiệm đều cho kết quả là vùng biến dạng thực tế luôn luôn

lớn hơn vùng biến dạng lý thuyết trên bản vẽ bởi vì có sự ảnh hưởng của vùng biến

dạng đến vùng lân cận.



2.2.2 Các thông số vùng biến dạng

: lượng ép tuyệt đối



δ



δh =



h gọi là hệ số lượng ép tỷ đối



η



gọi là hệ số biến dạng theo chiều cao



η



=



∆h

h0



h1

h0



(%)



(<1).



∆b = b1 − b0



∆b lượng dãn rộng tuyệt đối



14



δ



β



δb =



b gọi là lượng dãn rộng tỷ đối

β=



gọi là hệ số biến dạng theo chiều rộng



λ



b1

b0



(%);



(>1).



∆ = l1 − l0



∆l gọi là lượng dãn dài tuyệt đối

δ



∆b

b0



δl =



l gọi là lượng dãn dài tỷ đối

λ=



gọi là hệ số biến dạng theo chiều dài



∆l

l0



l1

( > 1)

l0



Trong đó:

h0, b0, l0 chiều dày (cao), chiều rộng và chiều dài của phôi trước

khi cán

h1, b1, l1 chiều cao, chiều rông và chiều dài của phôi sau một lần

cán.

Cung AB được gọi là cunh ăn hay cung biến dạng mà hình chiếu của nó lên

trục x ký hiệu là lc – độ dài cung ăn

l c = R. sinα +



lc = R.sinα



hay



∆h 2

4



l c = R.∆h



Khi α nhỏ :

lc =



2 R1.R2

.∆h(∆h = ∆h1 + ∆h2 )

R1 + R2



Khi D1≠ D2:



15



Góc tạo bởi đường nối tâm trục cán trên và dưới với đường nối từ tâm trục

cán lên điểm A khi phôi mới tiếp xuc với trục cán là α – góc ăn tự nhiên.

Góc ăn được tính đơn giản như sau:

cos α = 1 −



Trong đó:



∆h

D



∆h – lượng ép

D – đường kính làm việc của trục cán.

α=



α nhỏ (10÷150) lấy



∆h

D



Quan hệ giữa các đại lượng

δh =



h

∆h h0 − h1

=

= 1 − 1 = 1 −η

h0

h0

h0



δb =



∆b b1 − b0 b1

=

= −1 = β −1

b0

b0

b0



δl =



∆l l1 − l0 l1

=

= −1 = λ −1

l0

l0

l0



η .β .λ =



h1 b1 l1 h1.b1.l1 V1

. . =

= =1

h0 b0 l0 h0 .b0 .l0 V0



Mặt trung tính là mặt mà ở đó các phần tử của phơi bị trục cán cuốn vào có

cùng tốc độ với trục cán. Phía trước mặt trung tính gọi là vùng trễ và phía sau mặt

trung tính gọi là vùng vượt trước. Vì vậy các phần tử của phơi ở vùng trễ chậm hơn tốc

độ trục cán, còn ở vùng vượt trước thì nhanh hơn.

Hệ số vượt trước được tính như sau: S = (v1 – vtc)/vtc

S0 =



v x − v0

v

= 1− 0

vx

vx



Hệ số vượt trễ



Trong đó:



v1 – tốc độ phôi ra khỏi trục cán ;

vtc – tốc độ vòng của trục cán ;

16



vx – tốc độ trục cán chiếu xuống trục tọa độ x

Góc tạo bởi đường nối hai tâm trục cán và đường nối từ một tâm trục cán

đến giao điểm của mặt trung tính với cung an gọi là góc trung tính, kí hiệu là . Hệ số

vượt trước có thể tính thơng qua góc trung tính (khơng tính lượng giãn rộng).



S=



R 2

γ

h1



2.3 Hệ số ma sát

Điều kiện ăn phôi tự nhiên là nhờ hệ số ma sát giữa trục cán và phôi. Khi phôi chạm vào

trục cán đang làm việc thì phơi bị trục cán cuốn và biến dạng chúng.



y



Co

F



So



N

N



B



T



x

T



S



Hình 2.2 Sơ đồ lực khi cán

17



Tác dụng lên phơi có lực N (theo định luật Newton), lực tiếp tuyến T, lực F do quá trình

chuyển động phơi đến trục cán cùng với lực qn tính U. Chiếu các lực này xuống trục nằm ngang x và

cân bằng chúng.



T = N tagα + ( U –F) / 2cosα

Để q trình cán xảy ra phải có điều kiện T Nf trong đó f – hệ số ma sát

giữa trục cán và phôi cán.

f ≥ tg α +



(U − P)

2 N cos α



Nếu như vắng mặt lực F và bỏ qua lực qn tính U (vì q nhỏ), lúc đó ta có

điều kiện cán là:

f ≥ tgα



hay



α ≥ϕ



Bảng 2.1 hệ số ma sát f ([6], trang 58)

Trạng thái cán



Cán nóng



Cán nguội



Loại trục cán



Hệ số ma sát f



Trục có gờ, rãnh



0.45÷ 0.62



Trục cán hình



0.36÷ 0.47



Trục cán tấm



0.27÷ 0.36



Trục có độ bóng bình thường



0.09÷0.18



Trục có độ bóng cao



0.03÷0.09



2.4 Sự mất nhiệt khi cán nóng

Từ khi bắt đầu cán cho đến khi ra thành phẩm, nhiệt độ phôi ban đầu sẽ mất

dần đến lúc kết thúc cán. Các yếu tố làm mất nhiệt:

Sự mất nhiệt do mơi trường khơng khí xung quanh.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Vùng biến dạng và các thông số của nó

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×