Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Conversion to indirect speech

II. Conversion to indirect speech

Tải bản đầy đủ - 0trang

My teacher said to my mother: “I was expelled from

the school for taking drugs”



My teacher said to my mother that I had been

expelled from the school for taking drugs



Cô giáo nói với mẹ tơi rằng tơi đã bị đuổi học vì

sử dụng ma túy



Past progressive

“When you called me I was reading newspaper” he

said to me



Past perfect progessive

He said to me that when I had called him he had

been reading newspaper



“Khi mà mày gọi tao thì t đang đọc báo” anh ấy

nói với tơi



Future simple (will/shall)

He said “I will go out immediately”

Anh ấy nói:”Anh ấy sẽ ra ngồi ngay lập

tức’

Can

“We can’t afford to enjoy the sort of relaxed

lifestyle” they said



Would / Trong câu hỏi, shall => should

He said he would go out immediately

Could

They said they could not afford to enjoy the sort of

relaxed lifestyle.



“Chúng tơi khơng kiếm đủ để có thể tận hưởng

một cuộc sống an nhàn” họ nói



May

They said “The circumstance may change”

Họ nói “Tình thế có thể sẽ thay đổi”

Must

She said “I must clean the house before my mother

comes back home”

Cơ ấy nói cơ ấy phải lau nhà trước khi mẹ tôi

trở về nhà”



Might

They said the circumstance might change

Had to

She said she had to clean the house before my

mother came back home



Watch out!!!

- Khi lời nói trực tiếp diễn tả một sự thật



hiển nhiên, một



chân lí ln đúng,



một thói quen ở hiện tại, một sự việc cố định hoặc vẫn chưa thay đổi



Example: My teacher said “New York is bigger than London”

=> My teacher said that New York is bigger than London.

Cơ giáo tơi nói rằng là New York thì lớn hơn London

- Nếu lời nói trực tiếp ở dạng câu điều kiện loại II và loại III thì chúng ta giữ nguyên

(retained)



Example: “If I did not scream in time, the rescuer would not find me” she said

 She said if she didn’t scream in time the rescuer would not find her.

Cơ ấy nói là nếu cơ ấy khơng la lên kịp lúc thì nhân viên cứu hộ khơng tìm được cơ ấy

- Mệnh đề sau “wish”, “would rather/would sooner” khơng lùi thì



Example: She said “I wish I had a lot of money”

 She said she wished she had a lot of money

Cơ ấy nói rằng cơ ấy ước mình có nhiều tiền



My mother said “I would rather you did not watch that program”

 My mother told me that she would rather me did not watch that program.

Mẹ tôi nói với tơi rằng bà ấy khơng muốn tơi xem chương trình đó.



- Thì q khứ đơn và thì q khứ tiếp diễn có thời gian xác định hoặc thuộc mệnh đề

chia thời gian



Example: He said to the employer “I was born in 1999”

 He said to the employer that he was born in 1999

- Nếu động từ báo cáo ở dạng hiện tại đơn hay tương lai thì thì được giữ nguyên không

đổi



Example: “I go to the gym every day” she says

=> She says she goes to the gym every day



Step#2. Change in the words in expressing time, place and connection.

Direct Speech



Indirect Speech



Today

This week



that day

that week



“Today I want to meet the director to talk about our

project”



She said she wanted to meet the director to talk

about the project



Now



Then



She said “I now am on the way to the store and I

will call you later”



Yesterday

“I gave this document to you yesterday. Did you

remember it?”



---- ago

“The last time I talked to my mother was 2 years

ago” she said



Last week/month

“The accident happened last month and I still

remember it until now”



Tomorrow



She said she then was on the way to the store and

she would call me later



the day before

the previous day



She said to me that she gave this document to me

the day before and asked me whether I had

remember it or not



--- before



She said the last time she had talked to her mother

had been 2 years before,



The week/month before

The previous week/before



She said to the police the accident had happened the

previous week and she still remembered it until then



The following day/the next day



“Tomorrow my boyfriend will wine and dine me at She said her boyfriend would wine and dine her at

Metropole restaurant” she said

Metropole restaurant the following day



Here



“I have worked here for 3 years”



This/ These



There



He said he had worked there for 3 years



That/ those



“You should find immediate solutions to this He advised me to find immediate solutions to that

problems”

problem.



Watch out!!!

- Nếu thời điểm trong câu được đề cập mà vẫn chưa đến, thì



của động từ và trạng từ



vẫn sẽ được giữ nguyên



Example: Jane said “I will go to Paris by the end of this month”

=> Jane said he will go to Paris by the end of this month (Nếu thời gian là “by the end

of this month” trong câu vẫn chưa tới, tức là câu nói của Jane được tường thuật trước thời

điểm trên)

=> Jane said he would go to Paris by the end of that month (Nếu thời gian là “by the end

of this month” trong câu đã qua rồi, tức là câu nói của Jane được tường thuật lại vài tháng

sau thời điểm anh ấy nói là anh ấy đi tới Paris)

- Nếu địa điểm được đề cập đến trong câu nói trực tiếp trùng với địa điểm được đề cập

trong câu tường thuật lại thì chúng ta giữ nguyên trạng từ chỉ nơi chốn



Example: Daisy said: “She have worked here for 2 years”

=> Daisy said she had worked here for 2 years (Nếu người tường thuật lại câu nói của

Daisy cũng đang ở nơi mà cô ấy làm việc)

=> Daisy said she had worked there for 2 years (Nếu người tường thuật lại câu nói

của Daisy khơng ở nơi mà cơ ấy làm việc)

- Nếu vật tường thuật trong câu trực tiếp và vật được đề cập trong câu tường thuật

đang hiện diện trước mặt người nói thì chúng ta khơng chuyển ‘this => that”



Example: The teacher said to Jane: “Give Bobby this book before 2p.m!”

The teacher told me to give you this book before 2p,m! (Cơ giáo nói với tớ là đưa cho

cậu cuốn sách này, trong trường hợp này, Jane mang cuốn sách đến đưa Bobby tường thuật

lại câu nói của cơ giáo cho Bobby. Khi đó, cuốn sách ở ngay trước mặt hai người, vì thế chúng

ta vẫn để nguyên là “this” (cuốn sách này) chứ không phải “that” (Cuôn sách đó))



Step#3. Selection of pronoun for the subject and object

Case 1:

I will say to my friends, “I have started learning computer.”

=> I will tell my friends that I have started learning computer.

Trong trường hợp này, cả người nói và người tường thuật đề là “Tôi’ (I) nên chúng ta giữ nguyên

không đổi



Case 2:

The teacher said to me, “I hope you will bring credit to my school.”

=> The teacher hoped that I would bring credit to her scchool.

Cơ giáo nói với tơi “Tơi hi vọng bạn sẽ đem đến sự tín nhiệm cho trường học của tôi

=> Cô giáo hi vọng rằng tơi sẽ đem đến sự tín nhiệm cho trường học của cô ấy

Trong trường hợp này chúng ta hiểu người nói là giáo viên, còn người tường thuật là nhân vật tơi,

người nói chuyển sang ngơi thứ 3 (he/she/it/they), con người tường thuật ở ngôi thú nhất (I)



Case 3:

“Sam, will you help me carry my bags?” asked the old woman.

The old woman asked Sam whether he would help her carry her bags.

Ở đây, người nói là the old woman, người tường thuật lại là một người thứ 3 nào đó chứng kiến hai sự

việc vừa rồi



III. Statements in reported speech

S + said (to + O) + that S + V……

S + told + O + that S + V….

Eg: “We will have a test tomorrow”, My teacher said.

-> My teacher said (that) they would have a test the next day.

*Note: Có thể sử dụng một số ĐT dẫn sau: thought, announced, explained, complained,

believed…



a. Yes/ no questions:

Eg:



IV. Questions in reported speech



S + asked + ( O ) + if / whether + clause

Tuan asked Ba “Are you fond of watching television?”



Tuan asked Ba if/whether he was fond of watching television

b. Wh-questions:



S + asked + (O) + wh - word + clause

Eg: He said to me, “Why did you go with her father last week?”



He asked me why I had gone with her father the week before.

Chú ý: Trong trường hợp câu trực tiếp có cả câu trần thuật và câu hỏi khi đổi sang câu

gián tiếp phần nào vẫn cứ đi phần ấy



Eg: “ I have left my watch at home. Can you tell me the time?”



He said that he had left his watch at home and asked me if I could tell him the time



V. Imperative in reported speech

Khi đổi câu mệnh lệnh trực tiếp thành câu mệnh lệnh gián tiếp, cần lưu ý:

+ Động từ tường thuật là: ordered, commanded (ra lệnh), requested, asked (yêu cầu),

told (bảo làm )

+ Tâm ngữ trực tiếp chỉ người nhận mệnh lệnh được nêu lên. Hình thức mệnh lệnh

của đ?ng từ trong câu mệnh lệnh trực tiếp đổi thành đ?ng từ nguyên thể



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Conversion to indirect speech

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×