Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Kỹ thuật suy diễn tiến trong hệ chuyên gia

II. Kỹ thuật suy diễn tiến trong hệ chuyên gia

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong phương pháp này người sử dụng cung cấp các sự kiện cho hệ chuyên gia để

hệ thống (máy suy diễn) tìm cách rút ra các kết luận có thể. Kết luận có thể được xem

là những thuộc tính có thể được gán giá trị. Trong số những kết luận này, có thể có

những kết luận làm người sử dụng quan tâm, một số khác khơng nói lên điều gì, một

số khác cũng có thể vắng mặt.

Các sự kiện thường có dạng :

Atthibute = value

Lần lượt các sự kiện trong cơ sở tri thức được chọn và hệ thống xem xét tất cả các

luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề. Theo nguyên tắc lập luận trên, hệ

thống sẽ lấy ra những luật thỏa mãn. Sau khi gán giá trị cho các thuộc tính thuộc kết

luận tương ứng, người ta nói rằng các sự kiện đã được thỏa mãn. Các thuộc tính được

gán giá trị sẽ là một phần của kết quả hệ chuyên gia. Sau khi mọi sự kiện đã được

xem xét, kết quả được xuất ra cho người sử dụng.

Thuật giải suy diễn tiến

Bước 1: Ghi nhận tập sự kiện ban đầu A=giả thiết và mục tiêu là B.

Bước 2: Tìm luật dẫn r: GT->KL sao cho GT thuộc A

Bươc 3: if (tìm được luật r) then

3.1 : Ghi nhớ luật r

3.2: Bổ sung luật r (KL của luật r) vào A.

3.3: if (B thuộc A) then Kết thúc

end

else Kết thúc: bị bế tắc.

Bước 4: Trở lại bước 2.

Ví dụ 3: giải tốn hình học trong hệ luật dẫn tam giác.

Nhập giả thiết: a b c - mục tiêu: hc



22



Chương trình cho ra kết quả:

ab^c -> S (S=a*b*c/4*R)

S^c -> hc (hc=2*S/c)

Bạn nên tổ chức 1 file dữ liệu chứa tập sự kiện F và tập luật dẫn R. Chương trình

sẽ dựa trên file dữ liệu này để giải một số bài toán. Đây là cấu trúc file dữ liệu đề

nghị:

- Dòng 1: Chứa tập sự kiện của tam giác

a b c A B C ha hb hc p r R S

- K dòng tiếp theo chứa các luật dẫn và các chú thích :

AB -> C (C=180-B-A)

C,a,b->S (S=1/2abSinC)





Ví dụ 4: Cho tập luật R như sau:

R1: a^b->c

R2: a^u->d

R3: c^d->k

R4: b->u

R5: a->p

R6: p->q

R7: u^c->h

GT={a,b}

KL={h}

Quá trình suy diễn tiến:



23



TG

a,b

a,b,c

a,b,c,u

a,b,c,d,u

a,b,c,d,u,k

a,b,c,d,u,k,p

a,b,c,d,u,k,p,q

a, b, c, d, u, k, p, q, h



Thỏa

R1,r4,r5

R4, r5

R2, r5, r7

R3, R5, r7

R5, r7

R6, R7

R7

θ



Vết

R1

R4

R2

R3

R5

R6

R7



Do KL = {h} € TG => từ giả thiết đi qua các luật R tới kết luận là đúng.

Vét = {r1, r4, r2, r3, r5, r6, r7}

Luật dư thừa của phương pháp vừa tiến hành: r2, r3, r5, r6. Vì vậy với phương

pháp tiến hành như trên thì chưa phải là tối ưu.

Để tối ưu lựa chọn hơn ta có thể làm như sau:

Ta ước lượng khoảng cách từ giả thiết của các luật mà ta đang xét tới các giả thiết

của luật mà nó sinh ra kết luận. Lựa chọn luật có khoảng cách bé nhất.

Gọi khoảng cách ước lượng là h(r).



TG



Thỏa

R1, h(r1) = 1



Vết



a, b



R4, h(r4) = 1



R1



a, b, c



R5, h(r5) = ∞

R4, h(r4) = 1

R2, h(r2) = ∞



R4



a, b, c, u



R7, h(r7) = 0



R7



a, b, c, u, h

Do KL = {h} € TG => bài toán dừng kết quả tìm được là thành cơng.



24



Vét = { r1, r4, r7}.

Như vậy ta có thể thấy rằng phương pháp thứ 2 này đã giản lược bớt đi được các

đường đi để đến đích so với phương pháp đầu tiên đã trình bày ở trên.



Giải thuật:

Void SDT()

{

TG = GT

/* SAT là tập hợp các luật có dạng p1 ^ p2 ^ ... ^ pn -> q, sao cho mọi pi(i=1->n) €

TG */

SAT = Loc(R, TG)

While((KL ∩ TG=θ) and (SAT <> θ) ) do

{

r<- get(SAT) /* lấy luật r trong SAT */

/* Giả sử r1: p1 ^ p2 ^... ^ pn ->q */

TG = TG v {q} /* bổ sung vế phải vào TG */

R = R \ {r} /* loại bỏ đi luật đã dùng */

SAT = Loc(R, TG) /* Tính lại tập SAT */

}



25



If KL ∩ TG = θ then exit (“Thành công!”)



Else exit (“không thành công!”)

}



III.



Xây dựng hệ chuyên gia chuẩn đoán bệnh tim

1. Giới thiệu về hệ chuyên gia chuẩn đoán bênh tim

Hệ chuyên gia chuẩn đoán bệnh tim giúp người dùng xác định được những bệnh

liên quan đến tim thông qua những triệu chứng mà người dùng cung cấp cho

chương trình. Hệ thống sẽ dựa trên các triệu chứng của người bệnh thông qua hệ

thống suy diễn để đưa ra kết quả chính xác nhất.

Chương trình sử dụng file dạng “ *.txt ” để lưu trữ dữ liệu. Chương trình gồm có 3

file dữ liệu như sau: TrieuChung.txt, Rules.txt, MoTaKetLuan.txt.

Danh sách dữ liệu trong các file như sau:

 Danh sách triệu chứng (file TrieuChung.txt)

Mã sự kiện

B1

B2

B3

C1

C2



Nội dung sự kiện

Đau tai

Đau thắt ngực trái

Đau cơ mặt

Thở đứt đoạn

Khó thở

Thở nhanh, lồng ngực trái rút lõm khi



C3



hít vào

Khó thở khi vận động thể lực

Hoa mắt

Đột ngột mắt bị mờ



C4

D1

D2



26



E1

E2

F1

F2

G1

G2

H1

H2

H3

H4

H5

I

K1

K2

K3

K4

K5

K6

K7

K8

L1

L2

L3

M

N1

N2

N3

N4

N5

O1

O2

O3

O4

O5

O6

O7

O8

O9

P1

P2



Đột ngột nói khó khăn

Bị lẫn

Mất ngủ

Mất ngủ lúc nửa đêm vì đau

Khó tập trung

Cảm giác lồng ngực bị nén ép nóng ran

Tím da

Da vã mồ hơi

Da xanh xao và lạnh

Da nhăn và khơ

Da tái nhợt

Viên phế quản

Mệt mỏi

Chóng mặt

Mất ý thức đột ngột

Nhức đầu

Chống váng

Đuối sức

Co giật

Lo âu

Buồn nơn

Tiêu chảy

Suy giảm khả năng tình dục

Tim lớn một cách đột ngột

Có tiếng đập bất thường

Ho ra máu

Ho khan

Ho khò khè tái đi tái lại

Ho về đêm

Đi lại khó khăn

Yếu hay liệt ở mặt

Phù bàn chân cẳng chân

Cơn đau kéo dài

Rung nhĩ

Phù toàn thân

Chậm lên cân, sút cân

Sưng cơ chân

Bị tím mơi, đầu ngón tay, ngón chân

Gan to và đau

Suy dinh dưỡng



27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Kỹ thuật suy diễn tiến trong hệ chuyên gia

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×