Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

ĐỒ ÁN 2

Trang 5/24



Hình 2-1: Vi điều khiển PIC 16F877A



Hình 2-2: Sơ đồ chân PIC 16F877A [1]



– Vi điều khiển PIC 16F877A:

+ Thuộc họ 16Fxxx.

+ Có 40 chân.

+ Có 3 bợ nhớ: bợ nhớ chương trình 8K x 14bit, bợ nhớ dữ liệu 368 x 8 byte

RAM, bộ nhớ dữ liệu EEPROM 256 x 8 byte.

+ Gồm có 5 Port I/O với tởng sớ chân I/O là 33.

• Port A: có 6 chân I/O. Các chân này có thể nhập được và xuất được.

Chức năng nhập hay xuất của các chân này được quyết định bởi thanh

ghi TRISA (địa chỉ 85h).

• Port B: có 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISB.

• Port C: có 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISC.

• Port D: có 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISD.



Hệ thống hiển thị thông số môi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 6/24



• Port D: có 8 chân I/O. Thanh ghi điều khiển xuất nhập là TRISD.

+ Có 3 timer:

• Timer 0: 8 bit định thời.

• Timer 1: 16 bit định thời.

• Timer 2: 8 bit định thời.

2.2 Tìm hiểu cảm biến đợ ẩm, nhiệt đợ DHT11



Hình 2-3: Cảm biến đợ ẩm, nhiệt đợ DHT11



Hình 2-4: Sơ đồ kết nối cảm biến độ ẩm, nhiệt độ DHT11 [2]



Hệ thống hiển thị thông số môi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 7/24



– Cảm biến độ ẩm, nhiệt độ DHT11 là loại cảm biến rất thông dụng hiện nay. Nó

được sử dụng nhiều do chi phi rẻ và dễ sử dụng.

– Cảm biến DHT11 gồm 4 chân:

+ Chân 1: nối nguồn VCC.

+ Chân 2: chân dữ liệu.

+ Chân 3: no connect.

+ Chân 4: nối GND.

– Các thông số kĩ thuật:

+ Nguồn cấp: 3 V – 5 V.

+ Dòng: 2.5 mA.

+ Đo tốt ở độ ẩm: 20 – 80 % RH, sai số ± 5 %.

+ Đo tốt ở nhiệt độ: 0 – 50 ºC, sai sớ ± 2 %.

– Ngun li hoạt đợng:



Hình 2-5: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cảm biến độ ẩm, nhiệt độ DHT11 [3]



+ MCU muốn giao tiếp với cảm biến DHT11 thì phải gửi đi mợt tin hiệu ở mức

thấp trong khoảng thời gian it nhất là 18 ms. Sau đó kéo tin hiệu về lại mức

cao khoảng 20 – 40 µs.



Hệ thớng hiển thị thơng sớ mơi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 8/24



+ Cảm biến DHT11 khi nhận được tin hiệu từ MCU sẽ gửi tin hiệu phản hồi

bằng cách kéo tin hiệu x́ng mức thấp trong khoảng 80 µs. Sau đó kéo tin

hiệu trở về mức cao khoảng 80 µs.

+ Quá trình truyền dữ liệu bắt đầu. Cảm biến DHT11 sẽ truyền từng bit. Truyền

bit 0 mất khoảng thời gian 26 – 28 µs. Truyền bit 1 mất khoảng thời gian 70

µs. Giữa mỡi bit trùn ln có thời gian nghỉ khoảng 50 µs.

– Hạn chế: Cảm biến đợ ẩm, nhiệt độ DHT11 là cảm biến dễ dàng sử dụng tuy

nhiên so với cảm biến độ ẩm, nhiệt độ DHT22 thì vẫn còn kém nhiều về khoảng

đo và đợ chinh xác.

2.3 Tìm hiểu cảm biến khí gas MQ5



Hình 2-6: Cảm biến khí gas MQ5



Các thông số kĩ thuật:

– Nguồn để hoạt động: 5 V



Hệ thống hiển thị thông số mơi trường



Hình 2-7: Sơ đồ chân cảm biến khí gas MQ5



ĐỒ ÁN 2

Trang 9/24



– Tin hiệu ngõ ra: tin hiệu analog và tin hiệu digital.

– Có thể điều chỉnh độ nhạy của cảm biến bằng biến trở.

– Cả biến gồm 4 chân:

+ Chân VCC: nối nguồn.

+ Chân GND: nối đất.

+ Chân D0, A0: chân tin hiệu. Trong đề tài này chúng ta sẽ sử dụng chân tin

hiệu ngõ ra là tin hiệu digital nên chúng ta sử dụng chân D0 của cảm biến, bo

trống chân A0 của cảm biến.

Giá trị trả về của cảm biến bằng 0 thì phát hiện có khi gas trong môi trường.

Ngược lại, giá trị trả về của cảm biến bằng 0 thì khơng phát hiện khi gas

trong mơi trường.

2.4 Tìm hiểu module thu phát RF



Hình 2-8: Module thu phát RF UART SI4463 tần số 433 MHz HC-12



– Module thu phát RF UART SI4463 tần số 433 MHz HC-12 hoạt động ở tần số

433 MHz, giao tiếp UART với điều kiện trong môi trường lý tưởng có thể truyền

xa 1000 m. Module này dễ dàng sử dụng.

– Module RF có 5 chân:

+ VCC

Hệ thống hiển thị thông số môi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 10/24



+ GND

+ TXD

+ RXD

+ SET

– Các thông số kỹ thuật:

+ Điện áp: từ 3.2 V đến 5 V.

+ Dòng cấp: 16 mA.

+ Khoảng cách truyền: khoảng 600 m, có thể đạt khoảng cách xa 1000 m trong

môi trường lý tưởng.

+ Tốc độ truyền: 5000 bps truyền trong không khi.

+ Tần số: khoảng 433 MHz.

+ Cách sử dụng: để sử dụng các module thu phát này ta phải cài đặt các

module có cùng kênh sóng, địa chỉ, các kênh và địa chỉ này phải khác 0.

2.5 Tìm hiểu LCD 16x2



Hình 2-9: LCD 16x2



Hệ thớng hiển thị thơng sớ mơi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 11/24



Hình 2-10: Sơ đồ chân LCD 16x2 [4]



– Có rất nhiều loại LCD khác nhau và đa dạng về khả năng hiển thị nội dung.

– Các chân LCD:

+ VSS: chân nối GND.

+ VDD: chân nối nguồn.

+ VEE: chân để điều chỉnh độ tương phản.

+ RS: chân chọn thanh ghi chế độ ghi/ đọc, hoặc chọn nối với thanh ghi dữ

liệu.

+ RW: chân chọn chế đợ đọc hoặc chế đợ ghi.

• Chân RW ở mức 0 thì LCD ở chế đợ ghi.

• Ngược lại, chân RW ở mức 1 thì LCD ở chế đợ đọc.

+ E: chân enable.

• Khi có xung clock cạnh x́ng từ chân enable thì LCD cho phép ghi

dữ liệu.

• Khi có xung clock cạnh lên từ chân enable thì LCD cho phép xuất dữ

liệu.

+ D0, D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7: 8 chân để truyền dữ liệu. D7 là MSB.

• Truyền 8 bit: dữ liệu truyền từ D0 đến D7.

• Truyền 4 bit: dữ liệu truyền từ D4 đến D7.

+ LEDA: chân nối nguồn của đèn nền LCD.

+ LEDK: chân nối nguồn âm của đèn nền LCD.



Hệ thống hiển thị thông số môi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 12/24



CHƯƠNG 3. SƠ ĐỜ MẠCH

3.1 Sơ đồ mạch phát



Hệ thớng hiển thị thơng sớ mơi trường



ĐỒ ÁN 2

Trang 13/24



Hình 3-1: Sơ đồ mạch phát



– Các chân cảm biến được nối vào chân vi điều khiển PIC 16F877A như sau:

+ Cảm biến nhiệt độ và độ ẩm DHT11 nối vào chân B0 của vi điều khiển PIC.

+ Cảm biến khi gas MQ5 nối vào chân B1 của vi điều khiển PIC.

– Kết nối các chân của module RF vào chân vi điều khiển PIC 16F877A:

+ VCC nối vào chân VCC.

+ GND nối vào chân GND.

+ TXD nối vào chân TX (chân C6 của PIC).

+ RXD nối vào chân RX (chân C7 của PIC).



Hệ thống hiển thị thông số môi trường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU ĐỀ TÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×