Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 đưỜNG ỐNG NƯỚC, VAN & PHỤ KIỆN

6 đưỜNG ỐNG NƯỚC, VAN & PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



10.2014



Các hệ thống ống được cung cấp theo tiêu chuẩn dưới đây:

Hệ thống



Vật tư



Vòi

Thép

phun/họng

kẽm

nước chữa

cháy



Quy định

Tiêu chuẩn



Khớp nối



Áp suất làm việc

theo thiết kế



mạ BS

DN>50:Khớp

1387"Medium nối mặt bích,

"

soi rãnh hoặc

hàn.

DN≤50: Nối ren



Ống đi ngầm Ống thép mạ BS

DN>50:Khớp

dưới đất

kẽm,

bọc 1387"Medium nối mặt bích,

bitum.

soi rãnh hoặc

hàn.

DN≤50: Nối ren



1.6.3



Giá ĐỠ ỐNG

(1)



Khái quát

(aa)

Hệ thống ống được treo đỡ một cách độc lập và không sử

dụng treo đỡ dùng cho các công việc khác như đường ống, cáp điện, giá đỡ trần.

(bb)

Tiếp xúc giữa hai loại kim loại khác nhau được kết nối bằng

vật liệu cách li không dẫn điện được chấp nhận.



(2)



Đỡ trọng lượng và khoảng cách

Toàn bộ ống được treo đỡ bằng giá treo hoặc bệ được thiết kế

chịu được trọng lượng kết hợp của ống, giá lắp ống, van, chất lỏng trong ống và

các trọng lượng lắp đặt khác và phải có khả năng giữ đường ống trong trạng thái

bình thường đồng thời không vượt quá khoảng cách nêu tại bản vẽ FP-15/C.

(dd)

Khi các khớp nối vòng được lắp đặt, phải bố trí treo đỡ cả hai

bên của khớp nối.

(ee)

Giá treo đỡ phải được lắp đặt khi có thay đổi hướng đường

ống như sau:

(cc)



Chức năng ống



Vị trí giá treo/đỡ



Phạm vi



Khơng q 2m từ đường phân phối hoặc từ điểm nối vào ống

dẫn đứng và 1m từ điểm cuối của ống



Phân phối



Không quá 2m từ điểm nối với ống chính và 1m từ điểm cuối

của ống phân phối



Ống chính



Khơng q 1m từ điểm cuối của ống



Ống đứng



Có thể sử dụng giá đỡ từ hệ thống ống nằm ngang nếu trong

khoảng cách 3000mm từ ống đứng



Khớp nối



Xem các tiêu chuẩn cụ thể của đoạn nối các khe cơ học



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



10



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

(3)



10.2014



Giá kẹp và đai đỡ:

(ff)

Toàn bộ đồ giá kẹp đều được tính tốn để chịu được tải trọng

của đường ống cộng với chất lỏng trong ống, van, giá lắp...Khi cần thiết, nhất là

với đường ống có kích thước 200mm hoặc lớn hơn, khoảng cách giữa các giá đỡ có

thể giảm xuống để tương ứng với khả năng chịu tải củ loại giá kẹp đã chọn theo

tiêu chuẩn nhà sản xuất.

(gg)

Các đường ống treo sẽ sử dụng kẹp treo chữ U, dải ống, kẹp

nông/sâu, dầm xà, giá kẹp và đai đỡ phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam bằng việc sử

dụng giá treo chống chấn.

(hh)

Độ co giãn do nhiệt và xây dựng phải theo phương pháp treo

đỡ, có nghĩa dây treo hoặc vòng treo chứ khơng phải giữa đường ống và giá kẹp

hoặc đai đỡ. Các rung chấn được hấp thụ bởi việc sử dụng giá treo chống chấn

động.



(4)



Ty treo

(ii)Toàn bộ ty treo và chi tiết kèm theo phải được gia công từ thanh sắt mạ kẽm hoặc

mạ nóng.



(5)



Giá đỡ cố định

(jj)Ở những nơi khơng cần tính đến sự co giãn, hoặc độ rung, giá treo có thể được gắn

cố định với các tấm lát sàn, tường hoặc các thanh kết cấu của tồ nhà. Các ống dẫn

có thể được kẹp chặt trực tiếp vào các dầm đỡ mà được gắn trực tiếp vào các tấm

lát sàn, tường hoặc các bộ phận kết cấu của toà nhà.

(kk)

Tất cả các ống máng phải được lắp đặt và sử dụng một cách

chính xác theo yêu cầu của nhà máy đặc biệt là đối với tải trọng cho phép tối đa và

phải nằm trong giới hạn ứng suất cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam.

(ll)Tất cả các giá đỡ phải tuân thủ theo tiêu chuẩn thích hợp và luật pháp quy định. Tất

cả các tải trọng đè lên các tấm lát sàn, các bộ phận kết cấu và tường phải tuân thủ

theo quy định. Không được gắn cố định lên các tấm lát sàn, thanh kết cầu hoặc

tường khi chưa nhận được sự phê duyệt.

(mm)

Các bệ đỡ các ống dẫn nằm dưới các phòng máy hoặc trên

mái nhà phải được làm từ thép nhẹ, được mạ nóng sau khi sản xuất và được gắn cố

định với sàn nhà, các thanh kết cấu hoặc các dầm tường tương ứng và tất cả đều

phải được phê duyệt.



(6)



Các thanh treo chống rung

(nn)

Tất cả các hệ thống ống dấn ở trong phòng máy và các khu

vực liền kề mà chịu sự rung động của các thiết bị khác qua đường ống dẫn sẽ được

gắn với các thanh treo chống rung.

(oo)

Bản vẽ thi cơng phải chỉ rõ vị trí và các loại thanh treo chống

rung và phải chỉ rõ trọng lượng và cách lựa chọn của mỗi thanh.



(7)



Neo giữ

Các neo giữ được gắn ở những nơi cần thiết để chống lại lực

co giãn tổng hợp và các mối nối linh hoạt để ngăn ngừa sự giãn nở hoặc co kéo quá

mức của đường ống truyền tới thiết bị.

(qq)

Các neo được hàn chặt trên các ống thép trừ khi được chỉ

định khác đi trên bản vẽ.

(pp)



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



11



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1.6.4



10.2014



ĐỘ GIÃN NỞ CỦA ĐƯỜNG ỐNG

Tất cả các đường ống đều phải tính đến sự giãn nở dưới các điều kiện hoạt động và sự thay đổi

về kích thước của các kết cấu nhà do các nhân tố như sự co giãn của bê tơng, sức gió và các

chỉ số chấn động tương ứng theo qui định hiện thời.



1.6.5



1.6.6



1.6.7



Ống lồng

(1)



Phải lắp các ống lồng ngoài ở tất cả các ống đi qua kết cấu. Khi ống đi xuyên qua

tường bê tơng, ống bọc ngồi phải được làm bằng thép mạ dày ít nhất là 1.6mm. Khi

ống đi xuyên qua sàn nhà, ống bọc ngoài phải làm bằng thép mạ và phần ống bọc phải

dài hơn chiều dày sàn ít nhất là 10mm.



(2)



Ở những nơi yêu cầu cách âm, khoảng giữa ống và ống bọc ngoài của ống xuyên

tường hoặc sàn phải được nhồi bằng các sợi khống có mật độ cao hoặc các sợi thuỷ

tinh để chống thẩm âm. Hiệu suất cách âm của nút cách âm này phải tương đương với

ở các bức vách có đường ống đi qua để đạt được nếu độ cần thiết ở khu vực yên tĩnh.



(3)



Ở những nơi mà các đường ống đi qua tường hoặc sàn chống cháy, tất cả các ống bọc

ngoài phải được bỏ đi và khoảng giữa ống và kết cấu tồ nhà phải được bít bằng vật

liệu có sức chống cháy cao tương đương với cấu trúc theo phê chuẩn của Cơ quan có

thẩm quyền.



Mặt bích

(1)



Các mặt bích của ống, van và các khớp phải tuân theo tiêu chuẩn BS-10 Bảng E. Công

suất tối thiểu về áp lực/nhiệt độ phải tuân theo bảng E.



(2)



Các mặt bích hàn được dùng khi các ống được tháo ra. Ren của các mặt bích vít phải

kết thúc ở mặt lưng của gờ nổi.



(3)



Mặt bích và bu lơng phải là loại khi nối với đường ống mạ.



XẢ NƯỚC VÀ XẢ KHÍ

(1)



Các đường ống phải được lắp đặt sao cho cả hệ thống được xả cặn. Tất cả các ống

thốt và đường xả khí phải có van, được phân bổ rõ ràng và lắp đặt ở những nơi dễ

tiếp cận.



(2)



Các đầu xả cặn và xả khí phải được cung cấp đầy đủ để làm cạn hồn tồn đường ống

để bảo dưỡng, vận hành thích hợp và kiểm tra khi lắp đặt. Đầu xả cặn được bố trí tại

nơi đường ống thấp hơn van xả cặn và cũng được bố trí tại điểm thấp nhất của đường

ống cấp nước cho hệ thống chữa cháy tự động.



(3)



Ống xả cặn

(rr) Các ống xả cặn phải được chạy đến điểm thoát gần nhất. Các máng nhúng, giếng



bơm nước, bộ phận chuyển dòng và các thiết bị phụ trợ mà trong đó nước được

dùng trong hoạt động bình thường phải được thoát đến điểm thoát bằng ống thép

mạ hoặc đồng có kích thước danh nghĩa tối thiểu là 25mm.

(ss)

Điểm xả của ống thốt phải dễ nhìn thấy và phải chảy vào hố

thu theo yêu cầu để có thể dễ dàng phát hiện ra sự rò rỉ.



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



12



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

(4)



10.2014



Lỗ xả khí

(tt) Các lỗ xả khí bằng tay có đường kính danh nghĩa 10mm



(uu)



1.6.8



Tất cả các điểm cao của hệ thống ống phải được thơng khí.



CÁC MỐI NỐI MỀM

Các mối nối giản nở mềm nếu được lắp đặt, cần làm bằng thép khơng rỉ, có đầu nối dạng ống

gấp nếp, đáp ứng được các yêu cầu về áp suất, nhiệt độ và độ rung động của hệ thống. Các ống

gấp nếp cần đáp ứng các yêu cầu của hệ thống về nhiệt độ, áp suất và độ rung động và được

lặp đặt hoàn toàn theo khuyến cáo của nhà sản xuất.



1.6.9



NHẬN DẠNH VAN KHÓA

Tại những nơi van phải khố theo các qui chuẩn có liên quan, các bản giằng và móc khố phải

được cung cấp theo sự phê duyệt. Tất cả các thiết bị khoá phải đáp ứng yêu cầu của cơ quan

chức năng có liên quan.



1.6.10 CÁC THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ ĐO

(1)



Các thiết bị đo áp suất và dòng chảy, nếu cần thiết, sẽ được lắp đặt để từng hệ thống có

thể hoạt động, nghiệm thu và ghi hồ sơ và cho tầng hệ thống theo các qui định có liên

quan.



(2)



Giá lắp đặt các thiết bị đo trong hệ thống ống phải được đặt tại các vị trí khơng gây

hạn chế dòng chảy.



(3)



Bảng lắp đặt các thiết bị đo

(vv)

Tất cả các thiết bị đo trên các bơm và các thiết bị tương tự

phải được lắp gọn gàng lên bảng thiết bị đo làm bằng tấm kim loại cán mạ kẽm

được sơn theo yêu cầu, được đặt cách xa các thiết bị gây rung và khi cần thiết, phải

được lắp cùng các thiết bị giảm chấn bằng ma sát hay ống xi phơng dầu.

(ww)

Các vòi nước và van galê sẽ được dùng để cách ly các mối

nối của các thiết bị đo áp suất cùng với các tay cầm phù hợp với móc khố ở vị trí

“mở” theo yêu cầu của các qui định liên quan.



(4)



Các thiết bị đo áp suất

(xx)

Được phép cung cấp và lắp đặt các thiết bị đo áp suất phải là

loại ống buốc đơng.

(yy)

Các thiết bị đo áp suất có đường kính 100mm sẽ được lắp đặt

tại đầu đẩy và đầu hút của các bơm chữa cháy, tại các trục cấp nước , trước và sau

các van báo động, van giảm áp, tại các đuờng ống nhánh vào tầng cấp cho các đầu

nổ tự động, các ống góp và các vòi nước cứu hoả tiện và bất tiện nhất ở mọi vùng

áp suất trong các thang thoát hiểm.

(zz)

Các thiết bị đo áp suất phải có thang chia độ bằng 150% với

dải áp của hệ thống, với áp suất nghỉ và áp suất hoạt động nằm trong khoảng giữa

của thang chia độ và được nhận biết bởi điểm điều chỉnh màu đỏ. Độ chính xác

theo sai số tối đa 1% của dải đo.



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



13



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



10.2014



1.6.11 CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯU LƯỢNG

Thiết bị đo lưu lượng sẽ được lắp đặt theo yêu cầu. Các thiết bị này phải đồng nhất về nhãn

hiệu và chủng loại cho toàn hệ thống và là loại có tổn thất áp suất thấp. Ống Pitot (ồng nhỏ hở

1 đầu dùng cho các thiết bị đo áp suất, tốc độ của chất lỏng) nếu được duyệt có thể được sử

dụng. Nếu khơng có qui định khác, các loại tấm vòi phun sẽ khơng được chấp nhận.



1.6.12 VAN VÀ CÁC PHỤ KIỆN

(1)



Khái quát

Tất cả các van và phụ kiện phải là sản phẩm tiêu chuẩn của

các nhà sản xuất van đã được duyệt. Danh sách các loại van đề nghị được sử dụng

phải được trình duyệt trước khi lắp đặt và trong một số trường hợp van mẫu sẽ

được yêu cầu giám định trước khi chấp thuận.

(bbb)

Van phải hồn tồn phù hợp và có kích thước chính xác cho

từng ứng dụng và trừ khi phải sử dụng loại khác do yêu cầu của đường ống.

(ccc)

Tất cả các van và phụ kiện phải phù hợp với áp suất thiết kế

của hệ thống và trong mọi trường hợp không được thấp hơn áp suất thiết kế

1600kPa.

(ddd)

Tất cả các van và phụ kiện phải được lắp đặt ở các vị trí dễ

thao tác và bảo dưỡng. Các thiết bị đo áp suất và các dụng cụ tương tự phải đọc

được dễ dàng sau khi lắp đặt. Giữa van và ống phải có mặt bích hoặc răcco để có

thể tháo van mà khơng phải tháo ống. Các mặt bích phải phù hợp với áp suất thiết

kế của hệ thống và tuân theo tiêu chuẩn ASME B16.5 hoặc BS1560.

(eee)

Tất cả các van được sử dụng dưới sự quản lý của các cơ quan

chức năng, phải được đóng dấu chấp thuận của cơ quan chức năng đó.

(aaa)



(2)



Danh mục các van và khớp nối

(fff)

Danh mục các van sau đây chỉ nói rõ các van yêu cầu cho các

chức năng khác nhau trong khi lắp đặt. Một nhà sản xuất được phê chuẩn tương

đương có thể được chấp nhận cho các chức năng khác nhau trong khi lắp đặt. Các

nhà sản xuất được chấp thuận tương đương có thể được sử dụng.

(ggg)

Các van từ cùng một nhà sản xuất được khuyến khích dùng

cho tồn bộ dự án. Tuy nhiên, mỗi van theo yêu cầu dưới đây phải là từ cùng một

nhà sản xuất.

(hhh)

Các van đường kính tới 65mm có áp suất làm việc tối thiểu là

20kg/cm2, dải nhiệt độ làm việc từ -100C đến +800C.

(iii)

Các van đường kính 65mm lớn hơn có áp suất làm việc tối

thiểu là 25Kg/cm2, dải nhiệt độ làm việc từ-100C đến +800C.



Kiểu van

Bé hơn và

bằng 50mm



Van cổng

Thân đồng,

loại nâng, và



Van một

chiều

Thân đồng,

loại bắt vít có



Lọc xiên

Thân đồng,

Kiểu lưới lọc



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



Van cầu

Thân đồng, kiểu nối

ren



14



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY



Đường kính

danh định từ

65mm trở lên



(3)



kiểu nối ren



mũ bịt nối ren,

đĩa van bằng

đồng và đầu

nối ren



chữ Y và đầu

nối ren



Thân bằng

gang, kiểu

nối bằng bu

lơng và nối

bích theo

tiêu chuẩn

BS 2035

bích thép



Thân bằng

gang, kiểu

cánh lật, thân

nối bằng bu

lơng và nối

bích theo tiêu

chuẩn BS

2035 bích thép



Thân bằng

gang, mặt che

lưới lọc kiểu

nối bu lơng và

thân nối bích

theo tiêu

chuẩn BS

2035 bích thép



10.2014



Thân bằng gang, kiểu

nối bằng bu lơng và nối

bích theo tiêu chuẩn

BS 2035 bích thép



Họng tiếp nước cho xe chữa cháy (FDC):

(jjj)

Đường dẫn vào là loại có 4 đường nạp chỉ sử dụng cho các

ống đứng khô. Chúng được lắp với các chi tiết nối theo yêu cầu của tiêu chuẩn BS

336, các van xả theo yêu cầu của tiêu chuẩn BS 5154, PN 16, và các van một chiều.



(4)



Van kiểm tra báo động

(kkk)

Van kiểm tra phải là loại được phê duyệt. Van báo động được

trang bị với nắp có thể tháo ra được. Van báo động được liệt kê lắp đặt theo phương

ngang hoặc phương đứng. Van báo động được trang bị với các chi tiết nối trên mặt

bên hệ thống và mặt bên của van xu páp, với đường bypass để loại những báo động

lưu lượng nước giả. Ống van báo động được mạ kẽm bên ngoài. Áp suất làm việc

lớn nhất của nước là 250 PSI.



(5)



Van giảm áp (PRV)

(lll)

Van giảm áp là loại được liệt kê và phê duyệt:

a. Van class 300, loại van hình cầu.

+ Áp suất nạp lớn nhất: 300 PSI

+ Quá trình giảm áp có thể điều chỉnh: từ 6,9 bar đến 20,7 bar.

+ Nhiệt độ hoạt động: từ -100C đến 800C.

+ Chi tiết nối: Bắt bích theo ANSI B16.42 class 300

b. Van loại class 150, loại van hình cầu

+ Áp suất nạp lớn nhất: 175 PSI

+ Quá trình giám áp suất có thể điều chỉnh: từ 4,1 bar đến 12,1 bar.

+ Nhiệt độ hoạt động: từ -100C đến 800C.

+ Chi tiết nối: bắt bích theo ANSI B16.42 Class150.



(6)



Cảnh báo động cơ thủy lực

(mmm)

Dòng nước sẽ làm kích hoạt một báo động động cơ thủy lực

bằng đường ống lắp van báo động (integral valve alarm line trim piping). Động cơ

được nối với khoang retard chamber áp lực nước để hạn chế những báo động

không cần thiết. Bộ phận báo động của động cơ thủy lực được trang bị với tấm đệm

kín phía sau để hạn chế sự xâm nhập của những tạp chất và bụi bẩn. Bộ phận báo

động của động cơ thủy lực là loại được liệt kê bởi UL và phê chuẩn bởi Factory

Mutual.



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



15



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



10.2014



1.6.13 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG NGẦM DƯỚI ĐẤT

(1)



(2)



Hệ thống ống ngầm dưới đất phải được bảo vệ thích hợp bằng vỏ bảo vệ 2 lớp. Lớp

đầu tiên được lắp với ít nhất 50% bao trùm lên nhau khi được bọc theo dạng xoắn lớp

trên đè lên lớp dưới. Chiều rộng của băng theo khuyến cáo của nhà sản xuất, tuỳ thuộc

vào kích cỡ ống nhưng khơng ít hơn 75mm cho hệ thống ống có đường kính tới

50mm.

Lắp đặt hệ thống ống

(nnn)

Hệ thống ống nói chung sẽ được đặt theo đường mức mặt đất

dưới cùng nhưng sẽ không chênh lệch quá 20mm trong khoảng cách 6m.

(ooo)

Lấy cân bằng theo phương nằm ngang của chiều dài tổng thể

của đường ống cho lớp phủ được đặt bên dưới khu vực sử dụng thơng thường,

nhưng ở những nơi có xe cộ đi lại thì phải đặt sâu ít nhất là 750mm hoặc theo

hướng dẫn. Một lớp cát dày tối thiểu 75mm trên nền đất hoặc tối thiểu 150mm trên

nền đá và được lèn chặt bằng cách sử dụng nước và đầm rung.

(ppp)

Hệ thống ống nước phải được phủ bằng một lớp cát dày tối

thiểu là 100mm và được lèn cẩn thận bằng nước và đầm rung nhẹ hoặc mạnh cho

tới khi đạt được độ chặt cần thiết.

(qqq)

Lớp vỏ bên ngoài được giữ trong điều kiện tốt cho tới khi lấp

đất.



(3)



Đào, đánh rãnh và lấp

(rrr)

Tất cả các vật liệu được đào lên không cần thiết hoặc không

được chấp nhận dùng để lấp lại sẽ được huỷ và mang đi khỏi công trường.

(sss)

Việc lấp đất chỉ được bắt đầu sau khi kết thúc việc kiểm tra

thuỷ tĩnh dưới sự giám sát và phê chuẩn của Cơng trình sư hoặc cơ quan chức

năng.



(4)



Đào/Đánh rãnh

(ttt)

Việc đào được thực hiện theo các phương pháp an tồn và có

phương pháp sử dụng tất cả các trụ chống, thanh giằng và bạt phủ và bơm hoặc

thốt nước thừa từ cơng trường.

(uuu)

Thành rãnh đào phải đảm bảo cách đường ống ít nhất là

100mm nhưng vừa đủ rộng để cho việc đặt ống được tiến hành một cách thuận lợi.

Trừ khi có các lưu ý khác, độ sâu của rãnh đào phải đạt được tối thiểu 450mm dưới

khu vực không lát và 750mm dưới khu vực có lát.



1.6.14 CƠNG TẮC ÁP LỰC ĐIỆN

(1)



Cơng tắc áp lực điện được bịt kín mít, dễ dàng cho việc vận hành trong hệ thống áp

lực tương ứng và nguồn điện DC 24V được khởi động bằng các pin dạng ống.



(2)



Mỗi một công tắc áp lực này phải thích hợp với chức năng khởi động bằng tay có

thể làm cho bất kỳ một chng báo động nào “bị khoá” cho đến khi khởi động lại bởi

người điều hành khi hệ thống quay trở về trạng thái bình thường.



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



16



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY



10.2014



(3)



Các cơng tắc áp lực phải được chế tạo dưới dạng vi mạch thuỷ ngân chịu được áp suất

cao đến 2000kPa, với một hộp chắn trước cho mạch thuỷ ngân và vỏ bọc kim loại

chung cho công tắc vi mạch.



(4)



Công tắc áp lực dùng để khởi động bơm phải được sản xuất để chịu được áp lực lên

tới 3000kPa.



(5)



Công tắc áp phải theo yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn của vòi phun trần bao gồm:

(vvv)

Khởi động một chuông báo động phát đáp

(www)

Khởi động một chng báo động điện

(xxx)

Khởi động bơm kích chạy điện

(yyy)

Khởi động bơm tăng áp chạy điện

(zzz)

Hoạt động ở chế độ có cháy của hệ thống điều hồ khơng khí

(aaaa)

Các chng báo động và các chức năng phụ thuộc (ví dụ như

hệ thống điều khiển tồ nhà).



1.6.15 CƠNG TẮC DỊNG CHẢY

(1)



Phải cung cấp các bộ chuyển dòng chảy cho mỗi tầng và mỗi đường ống phân bổ của

mối khu vực cứu hoả.



(2)



Mỗi bộ chuyển dòng chảy phải kết hợp chặt chẽ một việc điều chỉnh cơ học về thời

gian từ 0-30 giây với dao động dòng chảy có thể để có thể hoạt động trong hệ thống

mà không gấy ra bất cứ tín hiệu báo động sai nào. Việc thử nghiệm thường xuyên

bằng cách kiểm tra vòi nước hoạt động thủ công phải phù hợp với hệ thống ống dẫn

đến ống thốt cho mỗi một bộ chuyển dòng chảy. Các bộ chuyển dòng chảy được nối

với bảng chỉ thị cháy.



(3)



Việc thử nghiệm thường xuyên được tiến hành bởi một cái van điện tử hoạt động bằng

điện được điều khiển và cung cấp tín hiệu từ bảng chỉ thị cháy. Mỗi một các bộ

chuyển dòng đều được gắn với một chng báo động để báo động về các tín hiệu xấu,

tức là xuất hiện sai chức năng hoặc vị trí kiểm tra.



1.7



MŨI PHUN SPRINKLER



(1)



Phải chuẩn bị các bản vẽ Shop để chỉ rõ vị trí của các đầu sprinkler phù hợp với mức

nguy hiểm cháy được nên trong đặc tính kỹ thuật này. Bản vẽ này phải kết hợp với các

bản vẽ mời thầu, bản vẽ kết cấu, và các bản vẽ các hệ thống cơ điện khác như bản vẽ

chiếu sáng, cửa gió của hệ thống điều hòa thơng gió, hệ thống các ống dẫn, mặt bằng

dầm kết cấu.



(2)



Có thể điều chỉnh vị trí đầu sprinkler trong bán kính một mét so với vị trí đã chỉ ra

trong các bản vẽ thiết kế. Việc dịch chuyển vị trí này được cho phép ở những điểm

giao với các ống dẫn và các thanh dầm đã chỉ ra.



(3)



Đầu vòi phun phải được lắp đặt như sau:

- Đối với các mối hiểm nguy nhẹ như khu vực văn phòng, đầu vòi phun dưới trần có

dạng phản ứng nhanh ở nhiệt độ 68oC và có dạng phun 10mm. Đầu vòi phun được

làm bằng crơm dạng bán lõm với các đĩa có nắp lỗ khố màu trắng.

- Đối với các mối hiểm nguy thông thường, đầu vòi phun mở làm bằng đồng hoạt

động khi nhiệt độ từ 68oC đến100oC, có dạng phun 15mm và khơng có nắp lỗ

khoá gắn trực tiếp với đường ống, được sử dụng trong cac khu vực để xe, phòng



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



17



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



-



-



-



-



(4)



10.2014



máy, khu vực chịu tải trọng, lỗ thông thang máy, đỉnh của lỗ thông thang máy, các

khu vực chung nơi mà ống lộ ra bên ngoài.

Ở các khu vực kín, các đầu vòi phun phải là dạng đồng phản ứng ở nhiệt độ 68 0C

và có dạng phun 10mm được gắn trược tiếp với các đường ống chạy trong khoảng

giữa trần giả và mái.

Các ống thốt khí của nhà bếp được bảo vệ bởi các đầu vòi phun dạng phun 15mm,

phản ứng khi nhiệt độ bên trong là 185 0C và các đầu vòi phun có vỏ bọc phản ứng

khi nhiệt độ là 1410C.

Đầu vòi phun được đặt ở các vị trí sao cho chúng khơng cắt ngang qua hệ thống

ống kỹ thuật, hệ thống chiếu sáng…

Nhà thầu phụ cứu hoả phải đảm bảo các đầu vòi phun với nhiệt độ hoạt động và

kích thước lỗ tương ứng với mơi trường và các mối hiểm nguy có thể xảy ra.

Vật liệu, kích cỡ và dạng phun của đầu vòi phun phải được phê chuẩn bởi cơ quan

phòng cháy địa phương, các phòng thí nghiệm khoa học, các nhà máy hoặc các

phòng thí nghiệm có uỷ quyền.

Các đầu vòi phun có dạng bầu thuỷ tinh với nhiệt độ phù hợp với từng địa điểm

riêng biệt.



Phụ tùng thay thế

- Các vòi phun thay thế trong hệ thống bơm cùng với các cờ lê cần thiết cho việc

thay thế phải tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam.

- Các vòi phun được lưu giữ cùng với các cờ lê đặt trong một hộp kim loại được sơn

theo tiêu chuẩn Việt Nam.

- Các vòi phun thay thế phải được lưu giữ cho tất cả các loại và/hoặc cho tất cả các

mức nhiệt độ gắn với hệ thống bảo vệ, trong bất cứ trường hợp nào cũng không

được thấp hơn quy định



(5)



Bộ phận bảo vệ vòi phun

- Ở những nơi các đầu vòi phun dễ bị hỏng hóc hoặc vị trí đặt đầu vòi phun thấp hơn

2130mm từ mặt sàn, thì phải gắn bộ phận bảo vệ cho đầu vòi phun. Bộ phận bảo vệ

phải được gắn ở nơi đã chỉ rõ trên các bản vẽ.

- Các bộ phận bảo vệ không làm cản trở chức năng thơng thường của đầu vòi phun.

- Các bộ phận bảo vệ được làm từ thép tấm cadimi và phải đủ cứng trong xây dựng.

- Bộ phận bảo vệ phải được phê chuẩn của nhà thầu thiết kế và xây dựng



(6)



Các tấm che vòi phun

- Các tấm che được đặt ở những nơi cần thiết để bảo vệ đầu vòi phun để tránh nước

từ đầu phun vào bảng điện hoặc động cơ mở và các vòi phun bên ngồi. Các tấm

che phải được làm từ thép mạ có chiều dày 1.6mm và được sơn theo màu sơn đã

được lựa chọn theo yêu cầu.



1.8



CÁC BÌNH CHỮA CHÁY XÁCH TAY



(1) Cung cấp các bình chữa cháy xách tay. Loại, số lượng và vị trí lắp đặt các bình chữa cháy

xách tay phải theo các yêu cầu của tiêu chuẩn và phải chịu sự kiểm tra tại hiện trường và

góp ý của Đơn vị Cứu hoả.



(2) Cung cấp tất cả các biển báo tiêu chuẩn và nhận dạng.

Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



18



CHỈ DẪN KỸ THUẬT- HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY



10.2014



(3) Các bình chữa cháy xách tay, giá đỡ, các màu sắc và ký hiệu nhận dạng nên lấy theo các

Tiêu chuẩn thích hợp của Việt Nam.



(4) Các bình chữa cháy xách tay phải:

-



1.9



Có thể làm đầy lại được.

Vận hành bằng tay.

Tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan TCVN 7026: 2002.

Được sản xuất tại cơ sở đã được chấp nhận.

Được Cơ quan PCCC chấp nhận.



HỌNG CHỮA CHÁY



VAN CHO HỌNG CHỮA CHÁY



1.9.1



(1)



Van cho họng chữa cháy và đầu lấy nước phải được bố trí sao cho tay van và đầu lấy

nước luôn sẵn sàng cho sử dụng và dễ dàng vận hành.



(2)



Đinh hướng van và đầu lấy nước thuộc kiểu hướng xuống.



(3)



Mỗi đầu lấy nước phải có van khóa độc lập.



(4)



Mỗi đầu lấy nước phải có đấu nối nhanh kiểu cái đường kính 2!4" theo tiêu chuẩn BS

336 / TCVN 5739-1993, có nắp đậy và xích giữ nắp. Mỗi nắp đậy phải có một lỗ nhỏ

để xả áp suất tạo thành.



(5)



Mỗi van phải có khả năng cho qua một lưu lượng 450 lít/phút ở áp suất 5 bar tại đầu

phun, với 2 vòi chữa cháy dài 18m gắn vào.



(6)



Van phải được chế tạo theo tiêu chuẩn BS 5041 Pt. 5.



(7)



Van làm bằng kim lọai súng LG2 theo van cầu 2 mặt tựa BS 1400.



(8)



Mỗi van phải mở ra theo ngược chiều kim đồng hồ.



(9)



Van cho họng chữa cháy phải theo kiểu tay van tròn để đóng mở.



(10)



Mỗi tay van tròn phải có đường kính tối thiểu 150mm và phải được đánh dấu cố định

rõ ràng chiều đóng và mở van.



(11)



Thân van cho họng chữa cháy phải được sơn đỏ theo tiêu chuẩn BS 4800, ref 04-E-53.



Vòi chữa cháy



(1)



Vòi chữa cháy kiểu được phê chuẩn theo BS6391 type 3.



(2)



Vòi chữa cháy dạng phẳng ra khi trải nằm.



(3)



Vòi chữa cháy có đường kính tối thiểu 50mm(65mm) và chiều dài tối thiểu 30m.



(4)



Vòi chữa cháy phải được thiết kế để chịu được áp suất phá nổ tối thiểu là 35bar khi bị

gập đường ống.



(5)



Vòi chữa cháy phải cho qua được 450 lít/phút ở áp suất 5bar.



(6)



Vòi chữa cháy được làm từ vật liệu tổng hợp chống mục, không rạn nứt. Chúng phải

chịu được dầu và hoá chất và phải được bảo vệ chống mài mòn.



Dự án: Tổ hợp dịch vụ thương mại



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 đưỜNG ỐNG NƯỚC, VAN & PHỤ KIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×