Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, k

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, k

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



- Số lượng học sinh tiểu học rất đông chiếm khoảng gần 10% dân số.

Con số này sẽ nhân lên nhiều lần nếu các em biết và thực hiện được tuyên

truyền về bảo vệ môi trường trong cộng đồng, tiến tới tương lai có cả một thế

hệ biết bảo vệ mơi trường.

1.3.2. Đặc điểm, vị trí, vai trò và tính chất của hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp

1.3.2.1. Đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một bộ phận cấu thành trong

hoạt động giáo dục.

Người ta phân chia hoạt động giáo dục trong nhà trường ra làm 2 bộ

phận:

+ Hoạt động dạy học trên lớp.

+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Cả 2 bộ phận ấy đều nhằm mục đích giáo dục nhân cách học sinh. Mỗi

hoạt động có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều góp phần tích cực

vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục. Nó thực sự là một bộ phận quan trọng

trong hoạt động giáo dục ở trường phổ thông.

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là cầu nối tạo ra mối liên hệ 2

chiều giữa nhà trường và xã hội.

+ Thơng qua hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp nhà trường có điều

kiện phát huy vai trò tích cực của mình với đời sống xã hội, gắn nhà trường

với địa phương.

+ Mặt khác HĐGDNGLL là điều kiện để huy động sức mạnh cộng

đồng cả về vật chất lẫn tinh thần nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường

và sự nghiệp giáo dục nói chung.



19



Hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp có vai trò quan trọng trong q

trình giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho học sinh, đồng thời góp phần

tích cực trong việc củng cố kết quả dạy học trên lớp.

HĐGDNGLL thực chất là sự tiếp nối hoạt động dạy học do đó nó là

nhân tố tạo nên sự cân đối, hài hoà của q trình sư phạm tồn diện, thống

nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của cấp học, là việc tổ chức giáo dục

thông qua những hoạt động thực tiễn của học sinh về mọi mặt qua đó giúp các

em hình thành và phát triển nhân cách theo những định hướng giáo dục đã

được xác định.

HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp của học

sinh trong nhà trường và trong cộng đồng xã hội, đồng thời đây cũng là một

sân chơi đặc biệt đối với mỗi học sinh trong nhà trường. Thông qua mỗi hoạt

động, HĐGDNGLL nếu được tổ chức và chuẩn bị tốt sẽ thu hút và phát huy

được tiềm năng của các lực lượng giáo dục xã hội và gia đình một cách mạnh

mẽ để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.

1.3.2.2. Vị trí và vai trò của hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp:

- Củng cố, bổ sung kiến thức các môn học văn hoá, khoa học, mở rộng

những kiến thức đã học trên lớp.

- Trực tiếp rèn luyện phẩm chất, nhân cách, tài năng và thiên hướng

nghề nghiệp cá nhân, hình thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống

xã hội, với thiên nhiên và môi trường sống.

- Thông qua các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội, tạo điều kiện cho

học sinh hoà nhập vào đời sống xã hội.

- Phát huy tác dụng của nhà trường đối với đời sống, tạo điều kiện để

huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường học và phát huy tác dụng

trong công tác giáo dục.



20



- Giúp học sinh trong trường tăng thêm sự hiểu biết, có điều kiện mở rộng

và phát triển tầm nhìn đối với thế giới khách quan. Bồi dưỡng cho học sinh tình

cảm, đạo đức trong sáng, giúp các em biết phân biệt cái tốt - xấu, cái thiện - ác,

cái đúng - sai; Hình thành ở học sinh thái độ kính yêu, trân trọng, yêu ghét rõ

ràng. Từ đó xác định hoặc điều chỉnh những hành vi đạo đức, lối sống cho phù

hợp, định hướng phát triển nhân cách một cách toàn diện.

- Cung cấp cho học sinh kỹ năng cơ bản về mặt kỹ thuật trong các sinh

hoạt văn hoá, văn nghệ , thể dục thể thao; Khả năng tập làm người điều hành,

hướng dẫn tập thể; Qua đó hình thành ở các em học sinh tố chất thơng minh,

nhanh nhẹn, có tính quyết đốn cao, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách

nhiệm.

- HĐGDNGLL cũng rèn cho học sinh kĩ năng cơ bản phù hợp với lứa

tuổi học sinh như: kĩ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa; kĩ năng tổ chức quản

lí và tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể hoạt động; kĩ năng

tự liểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, củng cố, phát triển các hành

vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội.

- Bồi dưỡng thái độ tự giác tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động

xã hội; Hình thành tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống,

với quê hương đất nước; có thái độ đúng đắn đối với các hoạt động tự nhiên

và xã hội.

Từ vị trí, vai trò quan trọng của HĐGDNGLL chúng ta càng hiểu rõ

hơn việc tổ chức HĐGDNGLL thực sự là cần thiết, và là một bộ phận khơng

thể thiếu của q trình sư phạm tổng thể ở trường tiểu học nói riêng và ở

trường phổ thơng nói chung. Trường nào thực hiện HĐGDNGLL có nội dung,

kế hoạch, biện pháp và có các phương pháp đa dạng phong phú, trường đó sẽ

đạt hiệu quả giáo dục cao. Những chủ nhân tương lai sẽ có tinh thần dám

nghĩ, dám làm, năng động, sáng tạo đáp ứng cho sự nghiệp cơng nghiệp hố,



21



hiện đại hố đất nước, hội nhập được với sự phát triển kinhtế trong khu vực

và quốc tế.

1.3.2.3. Tính chất của hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp:

a. Bình diện hoạt động rộng

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động phong phú, đa

dạng. Nó diễn ra trong nhà trường với những hoạt động: hoạt động vệ sinh

hàng ngày, hàng tuần trong nhà trường, hoạt động của đội ngũ cờ đỏ theo dõi

các hoạt động của mỗi lớp, hoạt động thể dục giữa giờ giúp các em học sinh

thư giãn cơ bắp, thay đổi hoạt động, hoạt động ca hát, báo trí, nhóm cán sự…

Tất cả hoạt động trên nhằm phục vụ cho việc nắm tri thức khoa học trên lớp

và giáo dục kỷ luật, nề nếp cho học sinh.

Hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp cũng có thể diễn ra ngồi nhà

trường như sinh hoạt câu lạc bộ, nhà văn hóa, hoạt động lễ hội, tham quan,

thưởng thức các loại hình nghệ thuật, vệ sinh đường phố, lao động cơng ích…

nhằm giúp học sinh củng cố, khắc sâu, mở rộng tri thức, có điều kiện giao

lưu, hòa nhập với đời sống xã hội, gắn “học với hành”.

Mặt khác, thời gian cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp khá

phong phú, cho nên phải sử dụng thời gian sao cho hợp lý. Các cán bộ quản lý

nên nắm đặc điểm này để hướng dẫn các em có nhiều hoạt động bổ ích.

b. Mang tính quy luật đặc thù của quá trình giáo dục học sinh

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động xã hội đặc biệt

của con người. Nó là một q trình biến đổi phức tạp bên trong tâm lý và tính

cách học sinh. Trong nhà trường, hoạt động giáo dục phải được tiến hành ở

mọi nơi, mọi lúc: thông qua các giờ dạy trên lớp, qua các hoạt động vui chơi,

thông qua việc hướng nghiệp. Nghĩa là phải thống nhất giữa Trí-Đức; giữa

tình cảm - lý trí; giữa nhận thức và hành động.



22



Muốn hình thành, phát triển nhân cách học sinh không thể chỉ đơn

thuần trong những giờ lên lớp mà còn phải thơng qua các loại hình hoạt động

đa dạng như cơng tác xã hội, lao động sản xuất, hoạt động văn nghệ, thể dục

thể thao, văn hóa thẩm mỹ, vui chơi, tham quan, du lịch…

Có thể nói, hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp có khả năng giáo dục

to lớn: làm nảy sinh các năng lực, phẩm chất, tình cảm mới. Qua luyện tập

học sinh khơng chỉ hiểu mà còn biết làm, biết tự điều chỉnh hành vi của mình

phù hợp với yêu cầu chung của xã hội.

c. Tính đa dạng về mục tiêu

- Mục tiêu trí dục: nhằm mở rộng, khắc sâu kiến thức cơ bản cho học

sinh

- Mục tiêu đức dục: giáo dục tư tưởng đạo đức, tác phong, tình cảm, ý

chí nghị lực cho học sinh.

- Mục tiêu sức khỏe: rèn luyện sức khỏe.

- Mục tiêu thẩm mỹ: bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mỹ (thị hiếu

thẩm mỹ) nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo ra các nét đẹp, đưa

các nét đẹp vào cuộc sống.

- Mục tiêu lao động: rèn thói quen lao động, ý thức lao động, tình u

lao động.

d. Tính năng động của chương trình kế hoạch

Chương trình kế hoạch của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải

xuất phát từ:

- Mục tiêu cấp học.

- Tình hình cụ thể của địa phương.

- Nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn.

- Tâm lý, đặc điểm học sinh địa phương trường đóng…



23



Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phải được xây dựng dựa trên

kế hoạch của trường, có sự liên kết chặt chẽ giữa các đoàn thể trong nhà

trường. Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của các đoàn thể và

Ban đại diện cha mẹ học sinh trong q trình hoạt động.

e. Tính đa dạng phong phú của nội dung và hình thức hoạt động, tính phức

tạp, khó khăn của việc kiểm tra, đánh giá

Hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp là hoạt động mang tính tự giác, tự

quản cao, khơng áp đặt. Vì thế, người cán bộ quản lý cần chú ý tới những

nguyện vọng, sở trường, hứng thú của các em, hướng các em vào những hoạt

động sáng tạo, hướng dẫn để các em nâng cao hiệu quả của giáo dục ngoài

giờ lên lớp. Muốn đạt được mục đích yêu cầu đề ra, nội dung và hình thức

hoạt động ngồi giờ lên lớp phải phong phú, đa dạng, thực hiện các hoạt động

phù hợp với thực tế địa phương và các phong trào truyền thống. Dựa trên cơ

sở đó, học hỏi thêm một số kinh nghiệm trường bạn, có sáng tác các loại hình

hoạt động mới, tránh rập khn máy móc. Từ đó, giáo dục phẩm chất người

học sinh.

Việc đánh giá phẩm chất con người đòi hỏi sự chính xác và tế nhị. Đó

là một việc phức tạp. Tuy vậy, mỗi hoạt động trong trường đều phải tiến hành

kiểm tra, đánh giá. Có như vậy khuyến khích được những hoạt động tốt, hoạt

động có hiệu quả. Đồng thời có hướng điều chỉnh, khắc phục kịp thời những

hoạt động chưa tốt hoặc hiệu quả chưa cao.

Trong q trình đánh giá, có thể bàn định tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá

cũng có thể đánh giá ở từng khâu, từng hoạt động ở mỗi thời điểm nhất định

rồi định ra cách đánh giá chung cho một học kì và cả năm học.

1.3.3. Nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường qua hoạt động giáo dục ngồi

giờ lên lớp cho học sinh tiểu học



24



1.3.3.1. Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp

- Củng cố, khắc sâu, mở rộng những hiểu biết về các thành phần của

môi trường và mối quan hệ giữa chúng ; mối quan hệ giữa con người và các

yếu tố môi trường ; sự ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi

trường

- Xác định trách nhiệm cá nhân trong việc góp phần bảo vệ mơi trường

ở nhà trường và địa phương.

- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý, gần gũi, thân thiện với

thiên nhiên và môi trường xung quanh, quan tâm tới việc bảo vệ môi trường.

- Biết thực hiện nếp sống ngăn nắp, vệ sinh.

- Có khả năng tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp

với lứa tuổi.

1.3.3.2. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp ở cấp Tiểu học

Nội dung GDBVMT trong HĐGDNGLL cấp Tiểu học có thể bao gồm

các vấn đề:

+ Thành phần của môi trường xung quanh như: đất, nước, khơng khí,

ánh sáng mặt trời, sinh vật, nhà ở, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các

cơng trình cơng cộng, các khu di sản văn hố và di sản thiên nhiên.

+ Vai trò của môi trường đối với sức khoẻ, cuộc sống của con người và

các sinh vật ; tác động của con người đối với sự phát triển bền vững của môi

trường.

+ Một số biểu hiện của ô nhiễm môi trư ờng, các nguồn gây ơ nhiễm

mơi trường như: nước thải, phân bón, xe cộ,...



25



+ Những biện pháp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm môi trường ;

Hoạt động bảo vệ môi trường và vai trò của học sinh Tiểu học ; những quy

định của nhà trường và địa phương về bảo vệ mơi trường.

Các nội dung trên có thể được thực hiện qua các chủ đề:

- Ngôi nhà của em

- Mái trường thân yêu của em.

- Em yêu quê hương

- Môi trường sống của em

- Em yêu thiên nhiên

- Vì sao môi trường bị ô nhiễm

- Tiết kiệm trong tiêu dùng và sinh hoạt

1.3.3.3. Phương thức lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các

môn học và HĐGDNGLL ở tiểu học

Theo như hướng dẫn lồng ghép GDBVMT vào trong HĐGDNGLL

cũng như các môn học khác của Bộ GD&ĐT đề ra thì có các nội dung,

phương thức cũng như hình thức và phương pháp tích hợp.

a. Phương thức tích hợp, lồng ghép

- Mức độ 1: Nội dung của bài học phù hợp với mục tiêu và nội dung

giáo dục bảo vệ môi trường.

- Mức độ 2: Một số phần của bài học phù hợp với nội dung giáo dục

bảo vệ môi trường.

- Mức độ 3: Nội dung của bài học có điều kiện liên hệ lơgic với nội

dung giáo dục bảo vệ môi trường.

b. Hướng dẫn lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường theo từng mức độ

Mức độ 1 (lồng ghép toàn phần)

- Đối với bài học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường mức độ này,

giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học



26



chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường.

Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học.

Mức độ 2 (lồng ghép bộ phận)

- Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:

- Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.

- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là

gì?

- Nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường tích hợp vào nội dung nào, hoạt

động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học

- Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì

- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình

thường, phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn.

Trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học giáo viên giúp học sinh hiểu,

cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài học liên quan đến giáo dục bảo

vệ mơi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường)

chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường.

Giáo viên cần lưu ý khi lồng ghép, tích hợp phải thật nhẹ nhàng, phù hợp, và

phải đạt mục tiêu của bài học theo đúng yêu cầu của bộ môn .

Mức độ 3 (liên hệ)

- Khi chuẩn bị bài dạy, giáo viên cần có ý thức tích hợp, chuẩn bị

những vấn đề gợi mở, liên hệ nhằm giáo dục cho học sinh hiểu biết về mơi

trường, có kĩ năng sống và học tập trong môi trường phát triển bền vũng.

- Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học bình

thờng, phù hợp với hình thức tổ chức và phơng pháp dạy học của bộ mơn.

Trong q trình tổ chức các hoạt động dạy học, giáo viên tổ chức, hướng dẫn



27



học sinh liên hệ, mở rộng về GDBVMT thật tự nhiên, hài hòa, đúng mức,

tránh lan man, sa đà, gượng ép, không phù hợp với đặc trưng bộ môn.

c. Phương pháp

- Phương pháp thảo luận nhóm

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp giao nhiệm vụ

d. Hình thức lồng ghép

- Giáo dục thông qua các tiết học trên lớp .

- Giáo dục thơng qua các tiết học ngồi thiên nhiên , ở mơi trường bên

ngồi trường lớp như môi trường ở địa phương.

- Giáo dục qua việc thực hành làm vệ sinh môi trường lớp học sạch,

đẹp ; thực hành giữ trường, lớp học sạch, đẹp.

- Giáo dục với cả lớp hoặc nhóm học sinh.

1.3.4. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục bảo vệ môi trường qua

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh tiểu học

Căn cứ vào thực tiễn và hướng dẫn HĐGDNGLL ở Tiểu học,

GDBVMT trong trường tiểu học có thể được thực hiện thơng qua một số nội

dung và hình thức sau:

- Hoạt động làm sạch đẹp trường lớp, bao gồm các hình thức cơ bản

như:

+ Làm vệ sinh lớp học, sân trường, phạm vi trường học ;

+ Trang trí lớp học (bằng cây xanh, hoa tươi, ...)

+ Trồng, chăm sóc cây và hoa trong vườn trường, sân trường.

+ Thi làm đẹp lớp bằng hoạt động trang trí lớp học,...

- Làm sạch, đẹp đường phố, làng bản, thơn, xóm.



28



+ Dọn vệ sinh đường phố làng bản, thơn, xóm vào những ngày

cuối tuần.

+ Trồng , chăm sóc cây và hoa làm cho môi trường nơi cư trú và

nơi công cộng xanh, sạch, đẹp.

- Tổ chức hội thi hiểu biết về môi trường và bảo vệ môi trường.

- Tổ chức thi tim hiểu, khám phá về môi trường xung quanh theo các

chủ đề: Mơi trường em đang sống ; Nước, khơng khí và ánh sáng cho chúng

em ; Hãy cứu lấy môi trường ; Môi trường xanh, sạch đẹp và nhiệm vụ của

học sinh chúng ta ; Tìm hiểu về ơ nhiễm mơi trường nơi em ở,...

- Thảo luận theo chủ đề về mơi trường. Ví dụ: “Hãy hành động vi mơi

trường sạch đẹp” , “Hãy bảo vệ màu xanh quê hương”

- Thi vẽ về đề tài môi trường.

- Thi sáng tác thơ, ca, báo chí, tiểu phẩm về đề tài mơi trường.

- Tổ chức câu lạc bộ về mơi trường. Ví dụ: Câu lạc bộ “Các bạn yêu

thiên nhiên”; “Những nhà nghiên cứu môi trường nhỏ tuổi”; “Khám phá môi

trường”

- Tham quan, du lịch về mơi trường, di sản văn hóa, di sản thiên nhiên,

di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, cơng trình cơng cộng.

- Thi tun truyền viên giỏi về giáo dục và bảo vệ môi trường.

- Phát thanh, tuyên truyền về môi trường ; vận động mọi người cùng

thực hiện bảo vệ môi trường.

- Thi hùng biện về đề tài mơi trường.

- Tổ chức các trò chơi về mơi trường.

- Nghe nói chuyện về chủ đề mơi trường.

- Giao lưu với các nhà nghiên cứu, hoạt động về môi trường.

- Các hình thức đóng vai, đốn ơ chữ, hái hoa dân chủ về đề tài môi

trường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm làm cho các em hiểu và hình thành, phát triển ở các em thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự và thân thiện với môi trường. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, những xúc cảm, xây dựng cái thiện và hình thành thói quen, k

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×