Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1 . Số liêu cơ bản của các hộ điều tra tại 3 điểm điều tra

Bảng 3.1 . Số liêu cơ bản của các hộ điều tra tại 3 điểm điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Bảng 3.2. Chi phí bình qn tích cho 1 ha cam sành giai đoạn trồng mới

và kiến thiết cơ bản

ĐVT: nghìn đồng

TT



Hạng mục chi



Trồng

mới



1 Giống



10.000



2 Vật Tƣ



18.175



-



Phân chuồng



-



Đạm



12.500



Lân



Chăm

Chăm sóc Tổng số

sóc năm

năm 3

2

1.000,00

11.000



Chăm sóc

năm 1



19.092,50 19.792,50 20.400,00

13.500



15.000



15.000



950



1.100



1.200



1.650



1.155



1.300



1.450



77.460



-



Ka ly



850



1.200



1.250



1.350



-



Vơi bột



70,0



87,50



87,5



87,5



-



Thuốc xử lý đất



450



-



-



-



Thuốc BVTV



700



700



1.050



1.400



40.820



13.600



14.200



18.100



68.995



35.692,50



35.393



39.900 175.180



3 Cơng lao động

Tổng chi phí



86.720



(Nguồn: Tính toán từ phiếu điều tra tại vùng nghiên cứu năm 2015)



Thƣờng giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây cam là 3 năm, từ năm thứ 4

trở đi cây cam bắt đầu bƣớc vào giai đoạn kinh doanh. Chi phí cho 3 năm đầu

đƣợc tích vào chi phí khấu hao vƣờn cam. Do tuổi thọ của cây cam phụ thuộc

vào chế độ chăm sóc, điều kiện khí hậu thổ nhƣỡng của từng vùng, từng địa

phƣơng. Để tiện cho quá trình tính tốn chúng tơi lấy tuổi thọ của cây cam

trung bình là 20 năm để tính khấu hao vƣờn cam. Do vậy, khấu hao vƣờn cam

đƣợc tính bằng tổng chi phí giai đoạn kiến thiết cơ bản chia cho số năm khai

thác kinh doanh của cây.

Qua bảng 3.2 cho thấy tổng chi phí cho giai đoạn kiến thiết cơ bản là

175,18 triệu đồng. Khấu hao bình quân cho 1 năm là 8,750 triệu đồng.



59



Bảng 3.3. Biểu chi tiết chi phí cho vƣờn cam kinh doanh tại vùng điều tra

năm 2015 (Tính cho 1,0 ha/1 năm)

ĐVT: nghìn đồng



1



Nội dung

chi phí

Vật tƣ



-



Phân hữu cơ



9.330



7.254



5.861



7.482



-



Đạm Urê



4.025



2.875



3.450



3.450



-



Kaliclorua



2.530



2.750



1.650



2.310



-



Lân



3.825



3.375



3.825



3.675



-



Thuốc BVTV



16.650



16.330



15.600



16.193



-



Thuốc trừ cỏ



550



625



750



642



-



Vơi bột



320



210



440



323



2



Nhân Cơng



32.470



33.492



28.930



31.631



-



Phun thuốc BVTV



17.300



16.500



14.200



16.000



-



Bón phân



1.040



1.320



650



1.003



-



Làm cỏ thủ công



1.950



2.600



1.560



2.037



-



Phun thuốc trừ cỏ



2.150



1.622



820



1.531



-



Tỉa cành tạo tán



910



1.040



650



867



-



Thu hoạch



9.120



10.410



11.050



10.193



3



Chi phí khấu hao



9.859



9.859



9.859



9.859



-



Khấu hao vƣờn



8.759



8.759



8.759



8.759



-



Khấu hao máy móc



1.100



1.100



1.100



1.100



4



Tổng chi



79.754



76.770



66.584



74.369



STT



Cơ cấu

Vùng II Vùng III Bình

qn

(%)

37.425

33.419

29.775

33.540 45,10



Vùng I



42,53



12,37



100



(Nguồn: Tính tốn từ kết quả điều tra)



Qua bảng trên cho thấy chí phí đầu tƣ cho 1 ha cam kinh doanh/1

năm trung bình là 74,47 triệu đồng/ha; So sánh chi phí đầu tƣ giữa các

vùng cho thấy chí phí đầu tƣ cho vùng I cao nhất là 79,75 triệu đồng /ha,



60



cao hơn vùng II là 1,04 lần và hơn vùng III là 1,23 lần. Qua bảng trên cũng

cho thấy chi phí chi cho vật tƣ chiếm 45,1 % tổng chi phí; chi phí cho nhân

công lao động chiếm cao nhất là 42,53 %, chi phí cho khấu hao vƣờn cam

và mấy móc là thấp nhất chiếm 12,37 %.

3.1.8. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành tại vùng nghiên cứu

Khi kết thúc bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vấn đề

quan tâm trƣớc hết là kết quả, hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất đó mang lại.

Kết quả và hiệu quả kinh tế tại vùng điều tra đƣợc thể hiện ở Bảng 3.4 sau:

Bảng 3.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành năm 2015

Chỉ tiêu



TT



ĐVT



Vùng I



Vùng II



Vùng III



Bình

quân



I Kết quả sản xuất

1 Năng suất bình quân



Tấn/ha



19,55



21,17



23,87



21,53



8,0



9,30



nghìn

đồng/tấn

nghìn đồng



9,5



10,5



185.725



222.285



nghìn đồng



37.425



33.419



29.775



33.540



4 Chi phí lao động CL



nghìn đồng



32.470



33.492



28.930



31.631



5 Tổng chi phí TC



nghìn đồng



69.754



66.770



56.584



64.369



6 Giá trị gia tăng VA



nghìn đồng



148.300



188.866



161.185 166.689



7 Thu nhập hỗn hợp MI



nghìn đồng



78.546



122.096



104.601 102.320



2 Giá bán bình quân

2 Tổng giá trị sản xuất GO

3 Chi phí trung gian IC



190.960 200.229



II Hiệu quả kinh tế

1 GO/IC



lần



4,96



6,65



6,41



5,97



2 VA/IC



lần



3,96



5,65



5,41



4,97



3 MI/IC



lần



2,10



3,65



3,51



3,05



(Nguồn: tính tốn từ kết quả điều tra)



Năng suất bình qn tính cho 1 ha là trên 21,53 tấn, trong đó nhóm hộ

thuộc vùng III có năng suất cao nhất đạt 23,87 tấn, vùng I đạt thấp nhất 19,55

tấn. Do vùng III là vùng có điều kiện tự nhiên, đất đai thuận lợi nhất cho trồng

cam, ngƣời nông dân ở đây đãn trồng cam từ rất nhiều đời nay cho nên đã có



61



kinh nghiệm thâm canh trồng và chăm sóc cam do vậy mà năng suất cam tai

vùng III là cao nhất trong 3 vùng điều tra là tƣơng đối phù hợp. Tại vùng II

năng suất cam tuy không cao hơn vùng III nhƣng giá trị sản xuất lại cao hơn

vùng III do tại vùng II giá bán cam quả cao hơn so với vùng III do vậy mà giá

trị sản xuất vùng II là cao nhất trong 3 vùng điều tra. Đối với chỉ tiêu tổng chi

phí qua bảng cho thấy chi phí tại vùng I là cao nhất sau đó đến vùng II và

vùng III là thấp nhất.

Xét về chỉ tiêu giá trị sản xuất trên chi phí trung gian của nhóm hộ

vùng II là 6,65 lần, tức là bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thì thu về 6,65 đồng

cao gấp 1,04 lần nhóm hộ vùng III và gấp 1,34 lần nhóm hộ vùng I.

Về chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian bình qn đạt 3,05

lần, trong đó nhóm hộ vùng III là 3,51 lần, nhóm hộ vùng II là 3,65 lần và

nhóm hộ vùng I là 2,10 lần.

Đối với chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian cho thấy hiêu

quả đồng vốn bỏ ra của vùng II đạt cao nhất sau đo đến vùng III, vùng I, tuy

nhiên đây mới chỉ là nhận định tƣơng đối do trong qua trình tính tốn chƣa

tính hết đƣợc các yếu tố lạm phát trong hạch tốn kinh tế.

Ta có thể nhận thấy thu nhập từ trồng cam cho hiệu quả kinh tế rất cao

và hiện đang là cây trồng giúp ngƣời dân Hàm Yên làm giàu, thu nhập bình

quân đã đạt trên 100 triệu đồng/ha, cao hơn rất nhiều so với trồng chè, mía,

lúa và các cây trồng khác.

Vậy tại các vùng sinh thái khác nhau có điều kiện đầu tƣ sản xuất, trình độ

thâm canh khác nhau đã dẫn đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế khác nhau.

Vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng

trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cam để đƣa ra các đề xuất giải pháp cho phát

triển vùng sản xuất cam phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phƣơng.



62



3.1.9. Hiệu quả từ việc trồng cam so với các loại cây trồng khác.

So sánh tổng hợp từ sản xuất cam so với 4 cây trồng khác đang có nhà

máy đặt ngay trên địa bàn vùng sản xuất thì cây cam là 1 trong số 5 cây trồng

có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bảng 3.5. Hiệu quả sản xuất cam so với 3 loại cây trồng khác

Cây trồng

Cam



Cơng lao động

(cơng)

214



Giá trị ngày cơng

(đ)

858.000



Giá trị sản

phẩm/1ha (đ)

200.229.000



Sắn



183



159.000



29.097.000



Chè



258



232.000



77.011.000



Mía



402



103.000



57.208.000



Giá trị sản phẩm của 1 ha cam gấp 2,6 lần so với chè, gấp 3,5 lần trồng

mía, gấp 4,2 lần so với cây keo. Giá trị gia tăng/ngày công trồng cam gấp 8,3 lần

trồng mía 4,2 lần trồng chè, gấp 5,3 lần trồng sắn. Trong khi đó mía và chè là 2

loại cây trồng cũng có lợi thế về tiêu thụ tốt và ổn định do có nhà máy chế biến.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Cam sành huyện Hàm Yên

3.2.1. Điều kiện tự nhiên

Mặc dù điều kiện tự nhiên huyện Hàm Yên khá phù hợp cho cây Cam

sành phát triển nhƣng qua thực tế cho thấy cây cam sành rất mẫn cảm với điều

kiện tự nhiên. Huyện Hàm Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa

đơng lạnh khơ, mùa hè nóng và mƣa thƣờng kéo dài, độ ẩm khơng khí khá

cao gây nên các bệnh ghẻ, loét, gỉ sắt, chảy gôm, các loại sâu hại nhƣ rệp,

nhện, sâu vẽ bùa... gây ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát triển, năng suất và

chất lƣợng quả.

3.2.2. Giống

Hàm Yên có nhiều loại quả có múi nhƣng sản phẩm chủ yếu là cam

sành, cơ cấu giống bố chí chƣa hợp lý các giống quýt và bƣởi chiếm tỷ trọng



63



thấp, sản phẩm ít đa dạng dẫn đến sâu bệnh phát triển nhiều và sự già cỗi của

các vƣờn cam đang là mối nguy cơ lớn đối với sự phát triển của vùng cam

Hàm Yên. Sự phân bố một loại sản phẩm tập trung vào một thời gian từ tháng

11- tháng 2 do sự độc canh nhƣ vậy đã tạo ra tính thời vụ thu hoạch sản phẩm

bị ứ đọng nhiều, bảo quản tiêu thụ gặp nhiều khó khăn.

Do trồng lâu đời việc nhân giống cam sành bằng chiết cành, tự trao đổi trong

các hộ trồng cam, nhiều hộ chiết cả những cây không đủ tiêu chuẩn, việc kiểm tra cây

giống, quản lý giống chƣa đƣợc chặt chẽ nên chất lƣợng cây giống không đảm bảo.

3.2.3. Kỹ thuật thâm canh

- Trƣớc năm 2000 nhân dân đầu tƣ chăm sóc còn hạn chế, đặc biệt việc

đầu tƣ ban đầu cho trồng mới chƣa đủ theo quy trình, nhất là phân hữu cơ,

việc tƣới cho cây cam hầu nhƣ chƣa có do đó chất lƣợng sản phẩm chƣa cao.

- Từ năm 2005 trở lại đây để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất,

nhiều hộ nông dân đã thực hiện qui trình thâm canh trong canh tác cây ăn quả,

biến áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đƣa 1 số giống

mới vào sản xuất, thay thế phƣơng pháp nhân giống từ cành triết chuyển sang

trồng bằng cây ghép, bón phân cân đối, kết hợp sở dụng hữu cơ vi sinh, phân

khoáng, tỉa cành tạo tán hợp lý, dùng biện pháp tổng hợp để phòng trừ sâu

bệnh hại cho cây ăn quả. Sản xuất theo hƣớng vệ sinh an toàn thực phẩm. Các

hộ đã biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, đã quan tâm đến

phòng trừ sâu bệnh hại cho cam, phun thuốc kịp thời khi phát hiện sâu bệnh,

quan tâm sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, nên nâng cao đƣợc

mẫu mã, chất lƣợng sản phẩm.

3.2.4. Chi phí đầu tư sản xuất

Cây cam là loài cây lâu năm có đặc điểm trồng một lần, thu trong

nhiều năm vì vậy việc chăm sóc cho cây sinh trƣởng phát triển tốt, năng suất

cao rất quan trọng. Để tính tốn hiệu quả kinh tế cho 1 ha cam ta cần tính



64



tốn chi phí đầu tƣ cho cây cam giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn sản

xuất kinh doanh. Chi phí đầu tƣ cho sản xuất là tồn bộ chi phí đầu vào bao

gồm giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cơng lao động, khấu hao tài sản, lãi vay

ngân hàng…

Ngồi các yếu tố trên chi phí sản xuất cũng ảnh hƣởng lớn tới phát triển

sản xuất, chí phí sản xuất đảm bảo đúng mức thì mang lại hiệu quả kinh tế cao

và ngƣợc lại chi phí ít, hoạch nhiều hơn thì hiệu quả kinh tế thấp và sẽ gây

lãng phí.

3.2.5. Th trường

Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, thị trƣờng có vai trò quan trọng

quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất. Trong những năm qua

cam là sản phẩm bị ảnh hƣởng nhiều về thị trƣờng tiêu thụ, sự cạnh tranh của

các loại quả khác, đặc biệt là quả nhập từ Trung Quốc cũng nhƣ thị hiếu của

ngƣời tiêu dùng ngày càng cao. Các nguyên nhân chủ quan, công tác tiếp cận

thị trƣờng và thông tin còn chậm, chƣa chủ động xây dựng kế hoạch tiêu thụ và

tổ chức tiêu thụ cam quả, về công tác điều tiết bán hàng tại các tỉnh, thành phố

chƣa nhạy bén, khơng kịp thời vẫn để xảy ra tình trạng tranh mua, tranh bán giữa

các hộ nông dân và các chủ hàng. Để giải quyết vấn đề trên đƣợc sự quan tâm của

chính quyền, đã thành lập đƣợc Hội cam sành và đã xây dựng đƣợc thƣơng hiệu

cam sành Hàm Yên, đã đẩy mạnh xúc tiến thƣơng mại, chủ động đi tìm kiếm thị

trƣờng và mở rộng thị trƣờng, giá bán dần đƣợc cải thiện.

3.2.5.1. Giá

Từ năm 2011 trở về trƣớc cam sành chỉ đƣợc thu hoạch và bán tập

chung xung quanh tết Nguyên Đán nên sản phẩm thu hoạch ồ ạt, giá bán bình

quân năm 2011 chỉ đạt 5.700 đồng/kg; xảy ra tình trạng cam đƣợc mùa mất

giá ảnh hƣởng rất lớn tới thu nhập của nông dân; từ sau năm 2011 do làm tốt

công tác xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng; huyện Hàm Yên đã xây



65



dựng kế hoạch tiêu thụ, hƣớng dẫn nhân dân tiêu thụ sản phẩm ngay từ đầu vụ

nên sản phẩm cam đến nay tiêu thụ rất thuận lợi; khơng còn xảy ra tình trạng

tồn đọng; giá bán bình quân năm 2015 đạt 10.5000 đồng/kg tăng 1,67 % so

với năm 2011.

Theo số liệu thu thập đƣợc từ vùng nghiên cứu giá bán cam còn phụ

thuộc vào thời vụ thu hoạch. Theo kết quả điều tra giá cam bán đầu vụ thu

hoạch tăng dần vào giữa vụ và tăng cao vào cuối vụ thu hoạch. Năm 2010 do

chƣa có định hƣớng thị trƣờng, chƣa có kế hoạch điều tiết, tiêu thụ sản phẩm

cụ thể, khi vào vào chính vụ cam chín (tháng 12-02) sản phẩm thu hoạch bán

ồ ạt dẫn đến giá bán bị giảm xuống chỉ còn 4.500 đồng/kg, sau đó cuối vụ giá

lại tăng trở lại 12.000 đồng/kg. Từ năm 2012 đến nay do mở rộng thị trƣờng

tiêu thụ đến các tỉnh miền Nam, sản phẩm cam bán đầu vụ chủ yếu xuất đi thị

trƣờng này với giá bán giao động từ 8.000-12.000 đồng/kg; giá bán cam

tƣơng đối ổn định tăng dần từ đầu vụ đến cuối vụ, khơng còn hiện tƣợng dội

chợ do thu hoạch ồ ạt khi vào vụ cam chín.

3.2.5.2. Hình thức (kênh) tiêu thụ

Theo kết quả điều tra trực tiếp từ tác nhân thị trƣờng và từ nguồn của

Trung tâm cây ăn quả huyện Hàm Yên cho thấy: các tác nhân tham gia vào hệ

thống kênh tiêu thụ sản phẩm này gồm: hộ sản xuất (hộ trồng cam), doanh

nghiệp, thu gom địa phƣơng, chủ bn ngồi tỉnh, ngƣời bán buôn bán lẻ,

ngƣời tiêu dùng. Các chủ buôn bán hoa quả tại các chợ đầu mối ở các tỉnh

thành phố lớn (Hà nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) đã chủ động liên lạc đặt

hàng lâu dài. Kênh tiêu thụ đã đƣợc hình thành, tuy nhiên việc thu mua cam

hiện nay chƣa có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ qua rất nhiều khâu

trung gian còn nhiều rủi do cho ngƣời sản xuất và ngƣời kinh doanh.

Theo báo cáo kết quả sản xuất tiêu thu cam của huyện Hàm Yên năm

2015 kênh tiêu thụ lớn nhất là kênh ngƣời sản xuất bán sản phẩm cho ngƣời



66



thu gom, ngƣời thu gom bán lại sản phẩm cho đại lý, chủ bán bn tại các chợ

đầu mối, sau đó bán lại sản phẩm cho ngƣời bán lẻ và đến tay ngƣời tiêu

dùng, kênh này chiếm 87,29 % tổng sản lƣợng cam; Huyện Hàm Yên đã tạo

điều kiện cho Hợp tác xã Phong Lƣu chuyên kinh doanh, dịch vụ cung ứng

sản phẩm cam Sành, đƣợc sử dụng nhãn hiệu Cam Sành Hàm Yên; hiện nay

đã kết nối và đƣa sản phẩm cam vào tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị BigC,

Metro, Coopmart, Fivimart nhƣng khối lƣợng còn rất nhỏ mới chỉ có 3,71 %

sản lƣợng.

Nhƣ vậy, để phát triển bền vững vùng sản xuất cam tại Tuyên Quang

cần duy trì các kênh tiêu thụ truyền thống và xây dựng thêm các kênh tiêu thụ

mới có tiềm năng: Ngƣời sản xuất tới ngƣời thu gom và tới hệ thống siêu thị,

nhà hàng và khạch sạn tại các tỉnh thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Vinh,

Đà nẵng, TP HCM, các tỉnh miền Đông Nam Bộ....).

3.2.5.3. Các yếu tố khác

- Thị trƣờng cạnh: Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, thị trƣờng có

vai trò quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất.

Trong những năm qua cam sành Hàm Yên là sản phẩm bị ảnh hƣởng nhiều về

thị trƣờng tiêu thụ, sự cạnh tranh của các loại quả khác, đặc biệt là các loại

quả nhập từ Trung Quốc. Cam sành Hàm Yên không thua kém các sản phẩm

cùng loại song giá bán không cao do chƣa có thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn.

- Vùng cam phần lớn là dân tộc thiểu số, trình dộ dân trí khơng đồng

đều, sản xuất vẫn còn tự phát, làm theo kinh nghiệm là chính, khơng tn

thủ theo hƣớng dẫn kỹ thuật do đó cũng ảnh hƣởng lớn đến sản phẩm cam

sành dẫn đến chất lƣợng sản phẩm không cao chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu

của ngƣời tiêu dùng.



67



3.2.6. Cơ chế chính sách

Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm n đã có các

chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam sành với các nhóm

giải pháp chủ yếu nhƣ: Quy hoạch vùng, hỗ trợ sản xuất thông qua hỗ trợ vay

vốn, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật,… và nhóm giải pháp hỗ trợ tiêu thụ

sản phẩm nhƣ: hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại, hỗ trợ chế biến bảo quản sản

phẩm, quảng bá sản phẩm,…. Từ đó đã giúp cho vùng cam phát triển cả về số

lƣợng và chất lƣợng, tuy nhiên các cơ quan chun mơn còn có mặt chƣa chủ

động; chƣa kịp thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch, xây dựng phƣơng hƣớng

phát triển cây cam sành phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Chƣa kịp thời đánh giá

việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với cây cam sành và đề xuất ban hành

cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây cam sành để khai thác tiềm

năng, thế mạnh của địa phƣơng.

3.2.7. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển sản

xuất KD cam sành Hàm Yên

3.2.7.1. Điểm mạnh của sản phẩm cam sành Hàm ên

Đây là vùng có điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai rất thuận lợi cho

phát triển cây cam sành.

Kinh tế của vùng sản xuất cam tập trung có nguồn thu nhập chủ yếu từ

sản xuất nơng lâm nghiệp trong đó thu nhập từ cây cam và cây lúa là chính.

Vùng sản xuất cam tập trung có nhiều tiềm năng trong phát triển kinh

tế nông lâm nghiệp bền vững, đặc biệt về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

nuôi; ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển kinh tế nơng lâm

nghiệp theo hƣớng hàng hố gắn với thị trƣờng.

Vùng sản xuất tập trung trên trục đƣờng quốc lộ 2 đƣờng tỉnh lộ ĐT

189 và ĐT 178 chạy qua, thuận lợi cho việc lƣu thơng hàng hố cũng nhƣ

việc phát triển kinh tế xã hội trong vùng sản xuất cam tập trung.



68



Các xã trong vùng sản xuất cam tập trung đều có cơ sở hạ tầng đƣờng

điện, đƣờng giao thơng đến 100 % số xã;

- Tổng diện tích cam của huyện Hàm Yên đã tạo thành vùng sản xuất

hàng hóa tập trung.

- Cơ cấu giống: Giống cam chủ yếu là Cam sành với diện tích 4.465 ha

chiếm 91,48 % tổng diện tích cam tồn vùng, còn lại là các giống cam chanh,

cam canh, cam Vinh, cam Valencia

- Việc thâm canh chăm sóc: đã áp dụng kỹ thuật canh tác mới nhƣ cắt

tỉa, tạo hình, tạo tán, bón phân hữu cơ, kích thích cây ra hoa, đậu quả tại các

xã vùng cam. Một số diện tích đã áp dụng sản xuất theo quy trình thực hành

nơng nghiệp tốt VietGAP.

- Huyện Hàm Yên đã xây dựng thành công Thƣơng hiệu Cam sành

Hàm Yên. Năm 2012, sản phẩm Cam sành Hàm Yên đƣợc bình chọn là 1

trong 50 trái cây đặc sản Việt Nam, nhờ đó Cam sành Hàm Yên tiếp tục đƣợc

ngƣời tiêu dùng trong và ngoài nƣớc tin cậy. Năm 2013 Cam sành Hàm Yên

đƣợc bình chọn trong Top 10 Thƣơng hiệu - Nhãn hiệu nổi tiếng; gần đây

nhất vào ngày 17/5/2014 đƣợc tôn vinh là một trong những sản phẩm nông

nghiệp tiêu biểu năm 2013.

- Thị trƣờng tiêu thụ: Thông qua công tác xúc tiến thƣơng mại, quảng bá

giới thiệu sản phẩm (tham gia các Hội chợ triển lãm và giới thiệu sản phẩm

trong và ngoài tỉnh), đến nay sản phẩm cam Sành Hàm Yên đƣợc bán tại nhiều

thị trƣờng trong cả nƣớc, hệ thống siêu thị BigC đã ký hợp đồng tiêu thụ sản

phẩm cho toàn hệ thống.

Trong nhƣng năm gần đây sản phẩm cam sành Hàm Yên đã đƣợc ngƣời

tiêu dùng các tỉnh từ phía Bắc trung bộ trở ra biết đến nhiều; Từ năm 20122013 đã mở rộng đến đƣợc một số tỉnh miền Trung và niềm Nam nhƣ Đà

Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1 . Số liêu cơ bản của các hộ điều tra tại 3 điểm điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×