Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều

hƣớng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là

ngành kinh tế chủ lực của vùng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông

nghiệp, nông thôn còn chậm.

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015

TT



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2010



Năm 2015



1



Dân số trung bình



Ngƣời



110.358



112.974



2



Tỷ lệ phát triển dân số



%



0,47



1,04



3



Tốc độ tăng trƣởng kinh tế



%



11,23



13,2



4



Cơ cấu kinh tế



%



100,00



100,00



+ Nông lâm nghiệp



%



49,88



37,02



+ Công nghiệp và TTCN



%



25,60



29,02



+ Thƣơng mại, dịch vụ



%



24,52



33,96



940,511



1.624,98



5



Tổng giá trị (giá hiện hành)



Tỷ.đ



(Nguồn: Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - x h i giai đoạn 2010- 2015)



Năm 2010, nhóm ngành nơng lâm nghiệp chiếm 49,88%, nhóm ngành

cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp chiếm 25,60 %, nhóm ngành thƣơng mạidịch vụ chiếm 24,52 %. Năm 2015, nhóm ngành nơng lâm nghiệp giảm xuống

còn 37,02%, nhóm ngành cơng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng lên chiếm

29,02 %, nhóm ngành thƣơng mại - dịch vụ tăng lên chiếm 33,96%.

So sánh một số chỉ tiêu về kinh tế cho thấy, so với bình quân chung của

tỉnh Tuyên Quang, tổng giá trị sản xuất Hàm Yên chiếm 18,7% so với tồn

tỉnh. Tuy nhiên Hàm n có 4 trong số 6 chỉ tiêu so sánh thấp hơn nhiều so

với toàn tỉnh gồm: tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện chỉ bằng 94,2% so

với toàn tỉnh; tốc độ tăng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp đạt 78,7%

của tỉnh; tốc độ chuyển dịch cơ cấu sang dịch vụ du lịch chỉ bằng 90,25%



34



tồn tỉnh và Thu nhập bình qn trong giai đoạn này cao hơn, đạt 119,0% so

với tỉnh. Trong khi đó tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng lâm nghiệp

chậm, tỷ trọng đạt 37,02%, trong khi đó cả tỉnh chỉ còn 25%. Điều đó chứng

tỏ vị trí của ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Hàm Yên vẫn chiếm vị trí

rất quan trọng.

Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Hàm Yên với tỉnh Tuyên Quang

Chỉ tiêu



Tổng giá trị sản xuất

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế



Đơn vị

Tính



Tỷ đồng



Tỉnh

Tuyên

Quang



Huyện



T lệ



Hàm Yên



(%)



8.037,59 1.624,98



18,7



%



14,00



13,2



94,2



Tr.đ/ng/năm



11,00



20,8



119,0



Chuyển dịch cơ cấu kinh tế



%



100,0



100,0



100,0



Nơng, lâm, thuỷ sản



%



25,00



37,02



147,84



Cơng nghiệp- xây dựng



%



40,00



29,02



78,75



Dịch vụ



%



35,00



33,96



90,25



Thu nhập bình quân trên năm



(Nguồn: Số liệu thống kê tỉnh Tuyên Quang, năm 2015)



- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

+ Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn là ngành kinh tế có vai trò quan

trọng. Giá trị sản xuất năm 2014 đạt 499,29 tỷ đồng, năm 2015 đạt 601,56 tỷ

đồng, tăng 8,3 % so với năm 2014. Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng,

phong phú, đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh nhƣ vùng chè, vùng

mía, vùng sản xuất cam và một số cây, con đặc sản khác, góp phần tăng sản

lƣợng hàng hóa và thu nhập trên một đơn vị diện tích đất.

Trong giai đoạn vừa qua, khu vực nơng nghiệp và nơng thơn có những

chuyển biến rõ rệt. Nền nơng nghiệp của huyện tăng trƣởng khá nhƣng thiếu



35



ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hố ít, sức cạnh

tranh chƣa cao, chƣa hình thành các vùng sản xuất hàng hoá lớn. Kết quả sản

xuất nông nghiệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ

cấu cây trồng, vật ni có hiệu quả kinh tế cao.

* Trồng trọt:

- Diện tích đất trồng lúa năm 2015 là 7.009,5 ha, tổng sản lƣợng lúa

năm 2015 đạt 41.192,2 tấn. Trong đó diện tích lúa lai là 4.224,5 ha, sản lƣợng

đạt 25.457,1 tấn chiếm 61,80 % tổng sản lƣợng lúa.

- Diện tích đất trồng ngơ năm 2015 là 2.886,6 ha, năng suất bình quân

là 42,2 tạ/ha, sản lƣợng thu đƣợc 12.194,1 tấn.

- Tổng diện tích chè của huyện có 1.888,3 ha. Diện tích chè của huyện

tập trung tại 8 xã phía Nam: (Tân Thành, Bình Xa, TT Tân Yên, Thành Long,

Thái Hòa, Đức Ninh, Hùng Đức). Trên địa bàn huyện có 4 cơ sở chế biến chè

với năng lực chế biến 100 tấn chè tƣơi/1 ngày. Toàn huyện năng suất chè đạt

80 tạ/ha sản lƣợng chè khoảng 14.255,8 tấn.

- Đến năm 2015, tổng diện tích trồng mía của huyện là 1.029,3 ha, sản

lƣợng đạt 61.943,3 tấn, tập trung chủ yếu ở Tân Thành, Bình Xa, Thái Hòa.

So với Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ nhà máy chế biến

đƣờng Sơn Dƣơng đã đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vơi diện tích

1.288 ha, đƣợc quy hoạch phát triển trên 11 xã.

* Chăn ni: Ngành chăn ni tiếp tục đƣợc duy trì, đến năm 2014, đàn

trâu của huyện là 15.266 con; đàn bò 946 con; đàn lợn 80.365 con; đàn gia

cầm 742,5 nghìn con.

* Phát triển lâm nghiệp

Giai đoạn 2010- 2015, tỉnh đã chú trọng cơng tác bảo vệ rừng hiện có,

đẩy mạnh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng rừng mới, gắn công tác trồng

rừng bảo vệ rừng với công tác định canh định cƣ.



36



Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện có khoảng 64.664,50 ha,

chiếm trên 71,81% đất nơng nghiệp, trong đó, rừng phòng hộ chiếm 10,81%

diện tích đất tự nhiên, rừng đặc dụng chiếm 6,87% diện tích đất tự nhiên, rừng

sản xuất chiếm 54,13% diện tích đất tự nhiên.

Ngành cơng nghiệp chế biến lâm sản của huyện còn chậm phát triển,

sản phẩm lâm nghiệp của huyện thời gian qua chủ yếu là bán nguyên liệu.

Bảng 2.3. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Hàm Yên

giai đoạn 2008 - 2015

TT



1



2



3



4



5



6



7



Cây trồng,

vật ni

Lúa xn



Lúa mùa



Cây Ngơ



Khoai lang



Mía



Cây Lạc



Đậu Tƣơng



Chỉ tiêu



ĐVT



Diện tích



Ha



Năng suất



Tạ/Ha



Sản lƣợng



Năm 2008



Năm 2010



Năm 2015



3.269,90



3.282,40



3.324,5



52,10



57,50



58,6



Tấn



17.036,18



18.873,80



19.491,2



Diện tích



Ha



3.752,30



3.750,00



3.684,98



Năng suất



Tạ/Ha



58,00



58,00



58,9



Sản lƣợng



Tấn



21.763,34



21.750,00



21.701,0



Diện tích



Ha



2.427,80



2.541,10



2.886,6



Năng suất



Tạ/Ha



45,10



43,30



42,2



Sản lƣợng



Tấn



10.949,38



11.002,96



12.194,1



Diện tích



Ha



502,90



472,10



371,1



Năng suất



Tạ/Ha



58,10



62,70



63,3



Sản lƣợng



Tấn



377,80



400,00



2.349,6



Diện tích



Ha



125,00



149,60



1.029,3



Năng suất



Tạ/Ha



555,00



530,00



394,72



Sản lƣợng



Tấn



6.937,50



7.928,80



601,8



Diện tích



Ha



357,60



377,80



146,4



Năng suất



Tạ/Ha



16,40



17,50



16,7



Sản lƣợng



Tấn



586,46



661,15



244,3



Diện tích



Ha



314,10



232,00



146,4



Năng suất



Tạ/Ha



15,50



15,63



16,7



37



8



9



Chè



Cây Cam



Sản lƣợng



Tấn



486,86



362,62



244,3



Diện tích



Ha



1.513,30



1.659,10



1.888,3



Năng suất



Tấn/Ha



65,00



76,40



1,8



Sản lƣợng



Tấn



968,80



12.675,52



62,7



Diện tích



Ha



2.463,50



2.237,60



4881.5



Năng suất



Tạ/Ha



75,00



83,00



135,8



Sản lƣợng



Tấn



18.476,25



18.572,08



41.103,94



10



Tổng đàn trâu



Con



20.139



21.378



15.882



11



Tổng đàn bò



Con



5.926



3.508



3.206



12



Tổng đàn lợn



Con



64.304



80.741



81.550



13



Tổng đàn gia cầm



Con



552.200



652.608



130.035



(Nguồn: Tổng hợp phát triển kinh tế- x h i giai đoạn 200 -2015)



+ Khu vực kinh tế công nghiệp

Các ngành cơng nghiệp chính hiện nay gồm: Cơng nghiệp khai thác,

chế biến khống sản, cơng nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch chỉ, đá, cát

sỏi...), Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, phát triển thủ công

nghiệp (mành cọ, làm chổi chít, hàng dệt thổ cẩm.)

Do thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên đã

huy động đƣợc nhiều nguồn lực cho phát triển. Tăng cƣờng thu hút đầu tƣ,

nhất là đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến

nơng lâm sản, khai thác và chế biến khống sản, sản xuất điện... Sản lƣợng

một số sản phẩm công nghiệp tăng trƣởng khá cao nhƣ đƣờng kính, xi măng,

bột ba rit, bột fenspat, gạch...

+ Khu vực kinh tế d ch vụ

Khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch trong những năm qua có bƣớc phát triển

mạnh. Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ - du lịch năm 2015 đạt 551,92 tỷ đồng. Tồn

huyện hiện nay có 19 chợ trung tâm xã, tỷ lệ xã có chợ năm 2015 là 94,4%.

Thị trƣờng hàng hố ở khu vực nơng thôn, vùng sâu, vùng xa đƣợc mở

rộng, đảm bảo phục vụ nhân dân. Thị trƣờng dịch vụ đã hình thành, các hoạt



38



động kinh doanh vận tải và hành khách bằng đƣờng bộ, kinh doanh nhà hàng,

thƣơng mại, khách sạn hàng năm đều tăng.

- Hoạt động tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch của

huyện còn hạn chế, chƣa có kinh nghiệm về lĩnh vực du lịch.

- Dân số, lao động, việc làm và mức sống

+ Về dân số và biến động dân số

Số liệu tổng hợp về dân số và biến động dân số của huyện từ năm 2007

đến năm 2015 cho thấy, tỷ lệ phát triển dân số của huyện thấp và biến động

không ổn định, đặc biệt là tỷ lệ phát triển dân số cơ học. Dân số năm 2008 là

108.218 ngƣời, năm 2015 là 114.039 ngƣời.

Bảng 2.4. Tình hình biến động dân số qua một số năm

Chỉ tiêu

Tổng số hộ

Tổng số nhân khẩu

Tỷ lệ phát triển dân số

Biến động dân số



ĐVT



Năm 2008



Năm 2010



Năm 2015



Hộ



24.294



26.445



29.286



Ngƣời



108.218



110.358



114.039



%



1,36



0,47



1.02



Ngƣời



1.255



512



1.073



(Nguồn: áo cáo phát triển kinh tế x h i huyện Hàm ên)



Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi của huyện chiếm 55,00%

tổng dân số của huyện, điều đó cho thấy nguồn lao động tƣơng đối dồi dào.

Đây sẽ là một nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói

chung và tồn vùng nói riêng cũng nhƣ cho phát triển cây cam.

Chất lƣợng dân số đang ngày càng đƣợc cải thiện do giáo dục đào tạo

và chăm sóc sức khỏe ngày càng đƣợc quan tâm. Số học sinh đến trƣờng ngày

một tăng, chất lƣợng giáo dục ngày đƣợc nâng cao. Thu nhập bình quân đầu

ngƣời từ 6,37 triệu đồng năm 2008 lên 20,8 triệu đồng năm 2015. Tỷ lệ hộ

nghèo theo chuẩn cũ, đã giảm từ 29,84% năm 2008xuống còn 15,06% năm

2015 (theo tiêu chí mới).



39



Nhìn chung, chất lƣợng dân số ngày càng đƣợc cải thiện, đó vừa là mục

tiêu vừa là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản

xuất nói chung và sản xuất cam nói riêng.

+ Lao động, việc làm và thu nhập

Số ngƣời trong độ tuổi lao động của huyện đến năm 2015 là 84.554

ngƣời, chiếm 61,16% dân số. Tình hình lao động, việc làm của huyện năm

2015 nhƣ sau:

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 3,2%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực

nông thôn 1,53%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34,6%.

- Năm 2015 huyện đã giải quyết việc làm mới cho 1991 lao động, trong

đó 955 lao động trong ngành sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp; 577 lao động

trong ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng; 459 lao động trong ngành

thƣơng mại, dịch vụ và du lịch. Xuất khẩu lao động nƣớc ngoài 75 ngƣời, làm

việc tại các KCN, KCX trong nƣớc có 527 lao động.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

+ Đƣờng giao thông

Đƣờng quốc lộ 2 đi trên địa bàn huyện dài 50,2 km; đây là tuyến đƣờng

có vai trò quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của cả tỉnh Tuyên

Quang nói chung và của vùng cam Hàm Yên nói riêng

Các tuyến đƣờng tỉnh lộ 190 có chiều dài qua huyện 8 km; tỉnh lộ 189

đi qua huyện là 61,5 km, rộng 5 m đi qua 8 xã phía đơng bắc của huyện.

Nhìn chung hệ thống giao thơng đƣờng bộ còn thiếu về số lƣợng và kém

về chất lƣợng. Mạng lƣới và chất lƣợng giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và giao

thông nông thôn chƣa đƣợc đầu tƣ nâng cấp nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

+ Cơng trình thuỷ lợi

Đến nay tồn huyện có 468 cơng trình thuỷ lợi; Tỷ lệ kênh mƣơng kiên

cố hóa là 50,34%. Diện tích tƣới cả năm 6.437,98 ha đạt 36,09% tổng diện



40



tích đất sản xuất nơng nghiệp (diện tích lúa vụ đơng xuân: 2.568,275 ha, diện

tích lúa vụ màu: 2.758,849 ha. Số lƣợng cơng trình nhiều nhƣng các cơng

trình khơng tập trung nên khó khăn trong việc quản lý, điều tiết nƣớc của các

ban quản lý cơng trình.

2.1.3. Đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và tình

hình phát triển sản xuất kinh doanh Cam sành nói riêng trên địa bàn huyện

Trong những năm gần đây cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều

hƣớng tích cực tăng tỷ trọng cơng nghiệp- Tiểu thủ cơng nghiệp, dịch vụ,

giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Tuy nhiên nông nghiệp vẫn là ngành

kinh tế chủ lực của vùng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thơn

còn chậm. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế chƣa cao, bằng 94,2% so với tỉnh tuy

nhiên thu nhập bình quân đầu ngƣời khá cao, tƣơng đƣơng 147% so với tỉnh.

Nông nghiệp chuyển dịch chậm chiểm 36,9% GDP toàn huyện, tỷ lệ che phủ

rừng khá cao đây là tài nguyên quý giá đảm bảo cho việc giữ ẩm, điều tiết

nƣớc tƣới cho các loại cây trồng.

- Hệ thống giao thơng còn tiếu về số lƣợng và kém về chất lƣợng, hệ

thống nông thôn tỉnh lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn chƣa đƣợc đầu tƣ

nang cấp đồng bộ nên đi lại khó khăn, đặc biệt là hệ thống đƣờng giao thơng

tại các thơn bản.

- Các cơng trình thủy lợi chủ yếu tƣới cho cây lúa và cây mầu. Việc

tƣới cho cam vẫn sử dụng các cơng trình nhỏ lẻ do ngƣời dân tự đầu tƣ, chất

lƣợng cơng trình xuống cấp nghiêm trọng không đáp ứng nhu cầu tƣới nƣớc

cho cây cam.

- Khu vực nơng nghiệp và nơng thơn có những chuyển biến rõ rệt. Nền

nông nghiệp của huyện tăng trƣởng khá nhƣng thiếu ổn định và bền vững,

quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hố ít, sức cạnh tranh chƣa cao, chƣa

hình thành các vùng sản xuất hàng hoá lớn.



41



- Hoạt động tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch của

huyện còn hạn chế, chƣa có kinh nghiệm về lĩnh vực du lịch.

Huyện Hàm Yên có điều kiện đất đai, thổ nhƣỡng, khí hậu thuận lợi cho

việc phát triển sản xuất cam sành, trƣớc đây có các hộ sản xuất còn nhỏ lẻ,

mang tính tự cung tự cấp, manh mún, sản xuất chƣa mang tính hàng hóa nên

đời sống của các hộ sản xuất cam còn gặp nhiều khó khăn. Sau khi có Luật đât

đai thì ruộng đât đƣợc giao ổn định, lâu dài cho nông dân và nhu cầu của thị

trƣờng về cam đã làm thay đổi quan niệm sản xuất cam, khuyến khích các hộ

nông dân mở rộng sản xuất, tăng đầu tƣ cho hoạt động sản xuất cam của huyện

Hàm Yên ngày càng phát triển. Hiện nay hoạt động sản xuất cam sành đem lại

hiệu quả kinh tế cao, đã làm thay đổi bộ mặt nơng thơn, có nhiều tác động ảnh

hƣởng tích cực đến mọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội của Hàm Yên

Hạn chế của huyện Hàm Yên là công nghiệp chƣa phát triển, tồn

huyện chỉ mới có một xƣởng chế biến chè thuộc tỉnh quản lý. Cây ăn quả

nông dân sản xuất ra tự tiêu thụ và lƣu thông qua con đƣờng tƣ thƣơng, việc

chế biến, bảo quản còn gặp nhiều khó khăn

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát

- Chọn xã nghiên cứu: Vùng cam huyện Hàm Yên có 13 xã, thị trấn đề

tài chọn 03 xã có diện tích trồng cam lớn và tập trung đại diện cho 3 tiểu

vùng sinh thái của huyện để điều tra nghiên cứu; mỗi xã 30 hộ; tổng số mẫu

(hộ) điều tra: 90 mẫu.

+ Xã Tân Thành là xã đại diện cho tiểu vùng I (các xã vùng thấp gồm

các xã Tân Thành, Thị trấn Tân Yên, Thái Sơn). Vùng này là trung tâm phát

triển kinh tế của huyện, do có các điều kiện về địa hình, đất đai, kết cấu hạ

tầng kỹ thuật tốt, cơ sở hạ tầng phát triển nhất trong ba xã đại diện; thuận lợi

cho phát triển cây cam.



42



+ Xã Yên Phú là xã đại diện cho tiểu vùng II gồm các xã Yên Phú, Yên

Lâm, Minh Hƣơng, Bằng Cốc, Nhân Mục. Đây là các xã vùng đệm nhiều đồi

núi có độ cao trung bình cao hơn các xã tiểu vùng 1; kết cấu hạ tầng tƣơng đối

tốt, giáp danh với vùng III, xã có diện tích cây ăn quả lớn, trồng lâu năm, các

điều kiện cơ sở vật chất phục vụ sản xuất trung bình.

+ Xã Phù Lƣu là xã đại diện cho tiểu vùng III (các xã vùng cao gồm các

xã Phù Lƣu, Minh Dân, Minh Khƣơng, Bạch Xa, Yên Thuận.). Xã có địa hình

núi cao, khí hậu, thời tiết khác vùng I, II, kết cấu hạ tầng kỹ thuật hạn chế, xa nơi

tiêu thụ, xã có diện tích cám lớn và các điều kiện phục vụ sản xuất trung bình.

+ Chỉ tiêu điều tra hộ: Để phản ánh đầy đủ những thông tin phát triển

kinh tế hộ, chúng tôi sử dụng hệ thống chỉ tiêu thông tin về chủ hộ: thơng tin

về chi phí sản xuất, kết quả sản xuất, thu nhập và sử dụng thu nhập cho các

mục đích; Thơng tin tuổi, giới tính, dân tộc, văn hố... của chủ hộ; thông tin

về nhân khẩu, lao động; thông tin về vốn, tài sản; thông tin về mức độ đảm

nhận diện tích đất đai, tiếp thu khoa học kỹ thuật, tiếp cận thị trƣờng; những

thông tin về hộ đƣợc thu thập theo phiếu điều tra rồi tổng hợp thành bảng số

liệu cơ bản để tính tốn, phân tích .

Sử dụng những câu hỏi mở, thông qua phƣơng pháp này trực tiếp tiếp

cận các chủ vƣờn, trang trại, các đối tƣợng có liên quan đến sản xuất, phát

triển cây cam để hiểu biết thực trạng những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất

kinh doanh, những dự định trong tƣơng lai của họ đối với sản xuất; từ đó có

thêm những nhận xét, đánh giá về thực trạng sản xuất và dự định trong tƣơng

lai của ngƣời dân, phục vụ nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp cho đề tài.

- Điều tra hộ thu gom, buôn bán cam: điều tra 5 hộ tƣ nhân tham gia thu

mua, buôn bán cam trên địa bàn huyện Hàm Yên.

- Điều tra phỏng vấn 03 lãnh đạo địa phƣơng về tình hình sản xuất và tiêu

thụ cam trên địa bàn huyện Hàm Yên và định hƣớng phát triển trong thời gian tới.



43



2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

2.2.2.1. Thông tin thứ cấp

Thu thập các số liệu đã đƣợc công bố qua sách báo, công văn, báo cáo

tổng kết của các ban ngành các cấp, các số liệu thống kê tỉnh, huyện, bài báo,

đề tài, các tài liệu khác về phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành. Các tài

liệu này cung cấp các thông tin về vấn đề nghiên cứu tổng quan, điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hàm n, ngồi ra cung cấp các thơng tin

khác nhƣ: thông tin về sản xuất và tiêu thụ, các vấn đề liên quan đến sản xuất

và tiêu thụ Cam sành...Các tài liệu này đƣợc thu thập theo phƣơng pháp kế

thừa có chọn lọc.

2.2.2.2. Thơng tin sơ cấp

Số liệu, thơng tin đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp chọn mẫu điển hình,

căn cứ vào thực tế sản xuất và tiêu thụ cam sành trên địa bàn, tiến hành điều

tra một số điểm dự kiến với 90 (hộ) mẫu điều tra.

2.2.3. Phương pháp tính tốn và tổng hợp số liệu

- Kiểm tra phiếu điều tra: tiến hành sau khi thu thập số liệu tại địa bàn

nghiên cứu, bổ sung các thông tin thiếu, chƣa đầy đủ và phân loại các hộ theo

tiêu thức cần nghiên cứu.

- Tổng hợp và xử lý thông tin: tổng hợp kết quả điều tra theo các chỉ

tiêu phân tích.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu và vào số liệu: sử dụng phần mềm EXCEL và

các phần mềm trợ giúp khác để tổng hợp tính tốn các chỉ tiêu cần thiết nhƣ

số tuyệt đối, số tƣơng đối, số trung bình.

2.2.4. Phương pháp phân tích

Trên cơ sở số liệu đã thu thập đƣợc, tiến hành tổng hợp số liệu, phân

tích đánh giá bằng phƣơng pháp phân tổ thống kê với các tiêu thức: quy mơ

diện tích, cơ cấu và sản lƣợng cam, liên kết tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, mơ tả



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×