Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm Yên đã có các chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam sành với các nhóm giải pháp chủ yếu như: Quy hoạch vùng, hỗ trợ sản xuất thông qua hỗ trợ vay vốn, tập huấn nâng cao trình độ kỹ ...

- Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm Yên đã có các chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam sành với các nhóm giải pháp chủ yếu như: Quy hoạch vùng, hỗ trợ sản xuất thông qua hỗ trợ vay vốn, tập huấn nâng cao trình độ kỹ ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



tiêu thụ sản phẩm nhƣ: hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại, hỗ trợ chế biến bảo quản

sản phẩm, quảng bá sản phẩm,…

3.1.6.2. Tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc phát triển sản xuất vùng Cam

sành của huyện chƣa tƣơng xứng với tiềm năng:

- Giá trị sản phẩm chƣa cao, phần lớn sản phẩm chƣa theo tiêu chuẩn,

quy chuẩn; khả năng cạnh tranh của sản phẩm Cam sành trên thị trƣờng còn

thấp, chƣa có sự gắn kết bền chặt giữa sản xuất với thị trƣờng tiêu thụ, thu

nhập của ngƣời trồng cam chƣa ổn định, chịu tác động của thị trƣờng;

- Phát triển chƣa theo quy hoạch; diện tích cam phát triển ồ ạt, nguồn

gốc cây giống chƣa đảm bảo; đại đa số hộ nông dân trồng cam trong vùng là

ngƣời dân tộc thiểu số nên việc áp dụng quy trình sản xuất, thu hái, vận

chuyển, bảo quản chƣa theo tiêu chuẩn dẫn đến chất lƣợng sản phẩm kém

(quả thường bị dập và nhanh thối), chƣa tạo ra đƣợc sản phẩm hàng hố có

giá trị kinh tế cao;

- Kỹ thuật trồng, chăm sóc chƣa đúng quy trình nên vẫn còn tình trạng sản

xuất năm đƣợc mùa, năm mất mùa; thị trƣờng tiêu thụ nhỏ, chủ yếu là bán nội

tiêu, chƣa xuất khẩu đƣợc; việc tiêu thụ cam còn chƣa chủ động, chịu nhiều áp

lực về thị trƣờng, đặc biệt là vào thời điểm chính vụ và cuối vụ cam chín.

- Chƣa kêu gọi đƣợc các doanh nghiệp vào đầu tƣ xây dựng nhà máy chế

biến; ngƣời trồng cam thiếu thông tin về yêu cầu của thị trƣờng nên dễ bị ép giá

gây thua thiệt cho ngƣời sản xuất; cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế dẫn đến việc

lƣu thơng hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn. Chƣa có nhà máy chế biến sản

phẩm, chƣa có biện pháp kỹ thuật bảo quản sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra chỉ

dùng ăn tƣơi, phần lớn nhân dân tự tiêu thụ do đó dễ bị tƣ thƣơng ép giá.

- Chƣa có sự liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa ngƣời trồng

cam và nhà doanh nghiệp và liên kết giữa các xã trong vùng cam, gây thừa

thiếu cục bộ trong quá trình tiêu thụ.



55



3.1.6.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo cấp uỷ, chính quyền, cơ quan chun mơn

có mặt chƣa chủ động; chƣa kịp thời đề xuất điều chỉnh quy hoạch, xây dựng

phƣơng hƣớng phát triển cây cam sành phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Chƣa

kịp thời đánh giá việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với cây Cam sành và đề

xuất ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển cây cam sành để khai

thác tiềm năng, thế mạnh của địa phƣơng. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành

trong việc đinh hƣớng, quản lý, hƣớng dẫn nhân dân có lúc chƣa chặt chẽ dẫn

đến phá vỡ quy hoạch.

- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dất trồng cam cho nhân dân

còn chậm.

- Nguồn kinh phí đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thơng còn hạn chế.

- Công tác tuyên truyền, tập huấn chƣa sâu rộng; quy mô vƣờn ƣơm của

Trung tâm Cây ăn quả huyện Hàm Yên còn nhỏ chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu

về giống cho sản xuất trên địa bàn.

- Việc kêu gọi đầu tƣ, liên kết hiện nay chƣa đủ hấp dẫn để các doanh

nghiệp đầu tƣ dây chuyền chế biến, bảo quản để bao tiêu sản phẩm cho nông

dân trên địa bàn.

- Việc quảng bá sản phẩm cam sành tại các tỉnh miền Trung và miền

Nam chƣa sâu rộng, khách hàng chƣa nhận biết đƣợc gữa cam sành Hàm Yên

khi chín với cam Trung Quốc nên việc tiêu thụ sản phẩm tại các thị trƣờng

này vào cuối vụ thu hoạch giảm nhiều so với đầu vụ.

- Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo ở các xã vùng sản xuất tập trung cao,

trình độ dân trí khơng đồng đều, việc tiếp thu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật còn

hạn chế, đầu tƣ thâm canh thấp.

- Cam chín tập trung vào tháng 12 đến tháng 2 năm sau, mùa thu hoạch

thƣờng có mƣa kéo dài, độ ẩm khơng khí cao làm cho nhiều vƣờn bị rụng quả

dẫn đến giảm sản lƣợng và chất lƣợng cam quả.



56



3.1.7. Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ trồng cam

3.1.7.1. Tình hình chung

Kết quả điều tra sản xuất Cam Sành ở các hộ điều tra: Qua tổng hợp

phiếu điều tra 90 phiếu trên 03 xã, đại diện cho ba vùng sản xuất trong huyện,

kết hợp tham khảo ý kiến một số chuyên gia về quản lý, kỹ thuật, thực trạng

sản xuất cây cam tại huyện Hàm Yên đƣợc xác định nhƣ sau: Về chi phí sản

xuất nhìn chung các quy trình chăm sóc gần nhƣ đã đƣợc ổn định song do giá

các loại vật tƣ hàng hố trên thị trƣờng ln biến động tăng, giá nhân cơng

tăng nên chi phí năm trƣớc ln cao hơn năm sau. Cây cam hiện nay đƣợc

quan tâm đầu tƣ chăm sóc thâm canh do cây cam là cây cho thu nhập ổn định

và lợi nhuận cao so với mức đầu tƣ của nhân dân. Hiện nay cây cam là cây

giữ một vai trò chủ đạo trong sản xuất nơng nghiệp của các hộ nơng dân tại

huyện Hàm n.

Về diện tích đất trồng cam trung bình của các hộ gia đình là 1,15 ha,

trong đó nhóm hộ thuộc vùng I có diện tích đất trồng cam trung bình là 0,74

ha/hộ, nhóm vùng II có diện tích 1,13 ha/hộ, vùng III là 1,58 ha/hộ.

Số khẩu bình qn của tồn vùng điều tra 4,76 ngƣời/hộ. Tại III vùng

điều tra cho thấy tại vùng III có số nhân khẩu cao nhất là 5,23 ngƣời/hộ. tiếp

đến là vùng I có số nhân khẩu là 4,87 ngƣời/hộ, thấp nhất là vùng II có số

nhân khẩu là 4,50 ngƣời/hộ. Tuy nhiên số lao động của vùng III lại thấp nhất

trong 3 vùng điều tra là 2,37 ngƣời/hộ, cao nhất là vùng 2 với 2,83 ngƣời/hộ.



57



Bảng 3.1 . Số liêu cơ bản của các hộ điều tra tại 3 điểm điều tra

Tính theo xã

Chỉ tiêu

Số hộ điều tra



ĐVT



Bình



Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3



Hộ



quân

chung



30



30



30



30



Số khẩu BQ/1 hộ



Ngƣời/hộ



4,87



4,5



5,23



4,76



Lao động BQ/1 hộ



Ngƣời/hộ



2,63



2,83



2,37



2,54



ha



0,74



1,13



1,58



1,15



Năng suất bình quân



Tấn/ha



19,55



21,17



23,87



21,53



Thu nhập BQ/hộ



triệu đ



140,4



257,3



320,7



239,46



DT đất trồng camBQ/hộ



(Nguồn: Số liệu điều tra tại vùng nghiên cứu năm 2015)



3.7.1.2. Tình hình chi phí sản xuất cam

Cây cam là lồi cây lâu năm có đặc điểm trồng một lần, thu trong nhiều

năm vì vậy việc chăm sóc cho cây sinh trƣởng phát triển tốt, năng suất cao rất

quan trọng đối với các hộ trồng, kinh doanh cây cam. Để tính toán hiệu quả

kinh tế cho 1 ha cam ta cần tính tốn chi phí đầu tƣ cho cây cam giai đoạn

kiến thiết cơ bản và giai đoạn sản xuất kinh doanh.



58



Bảng 3.2. Chi phí bình qn tích cho 1 ha cam sành giai đoạn trồng mới

và kiến thiết cơ bản

ĐVT: nghìn đồng

TT



Hạng mục chi



Trồng

mới



1 Giống



10.000



2 Vật Tƣ



18.175



-



Phân chuồng



-



Đạm



12.500



Lân



Chăm

Chăm sóc Tổng số

sóc năm

năm 3

2

1.000,00

11.000



Chăm sóc

năm 1



19.092,50 19.792,50 20.400,00

13.500



15.000



15.000



950



1.100



1.200



1.650



1.155



1.300



1.450



77.460



-



Ka ly



850



1.200



1.250



1.350



-



Vơi bột



70,0



87,50



87,5



87,5



-



Thuốc xử lý đất



450



-



-



-



Thuốc BVTV



700



700



1.050



1.400



40.820



13.600



14.200



18.100



68.995



35.692,50



35.393



39.900 175.180



3 Cơng lao động

Tổng chi phí



86.720



(Nguồn: Tính toán từ phiếu điều tra tại vùng nghiên cứu năm 2015)



Thƣờng giai đoạn kiến thiết cơ bản của cây cam là 3 năm, từ năm thứ 4

trở đi cây cam bắt đầu bƣớc vào giai đoạn kinh doanh. Chi phí cho 3 năm đầu

đƣợc tích vào chi phí khấu hao vƣờn cam. Do tuổi thọ của cây cam phụ thuộc

vào chế độ chăm sóc, điều kiện khí hậu thổ nhƣỡng của từng vùng, từng địa

phƣơng. Để tiện cho quá trình tính tốn chúng tơi lấy tuổi thọ của cây cam

trung bình là 20 năm để tính khấu hao vƣờn cam. Do vậy, khấu hao vƣờn cam

đƣợc tính bằng tổng chi phí giai đoạn kiến thiết cơ bản chia cho số năm khai

thác kinh doanh của cây.

Qua bảng 3.2 cho thấy tổng chi phí cho giai đoạn kiến thiết cơ bản là

175,18 triệu đồng. Khấu hao bình quân cho 1 năm là 8,750 triệu đồng.



59



Bảng 3.3. Biểu chi tiết chi phí cho vƣờn cam kinh doanh tại vùng điều tra

năm 2015 (Tính cho 1,0 ha/1 năm)

ĐVT: nghìn đồng



1



Nội dung

chi phí

Vật tƣ



-



Phân hữu cơ



9.330



7.254



5.861



7.482



-



Đạm Urê



4.025



2.875



3.450



3.450



-



Kaliclorua



2.530



2.750



1.650



2.310



-



Lân



3.825



3.375



3.825



3.675



-



Thuốc BVTV



16.650



16.330



15.600



16.193



-



Thuốc trừ cỏ



550



625



750



642



-



Vơi bột



320



210



440



323



2



Nhân Cơng



32.470



33.492



28.930



31.631



-



Phun thuốc BVTV



17.300



16.500



14.200



16.000



-



Bón phân



1.040



1.320



650



1.003



-



Làm cỏ thủ công



1.950



2.600



1.560



2.037



-



Phun thuốc trừ cỏ



2.150



1.622



820



1.531



-



Tỉa cành tạo tán



910



1.040



650



867



-



Thu hoạch



9.120



10.410



11.050



10.193



3



Chi phí khấu hao



9.859



9.859



9.859



9.859



-



Khấu hao vƣờn



8.759



8.759



8.759



8.759



-



Khấu hao máy móc



1.100



1.100



1.100



1.100



4



Tổng chi



79.754



76.770



66.584



74.369



STT



Cơ cấu

Vùng II Vùng III Bình

qn

(%)

37.425

33.419

29.775

33.540 45,10



Vùng I



42,53



12,37



100



(Nguồn: Tính tốn từ kết quả điều tra)



Qua bảng trên cho thấy chí phí đầu tƣ cho 1 ha cam kinh doanh/1

năm trung bình là 74,47 triệu đồng/ha; So sánh chi phí đầu tƣ giữa các

vùng cho thấy chí phí đầu tƣ cho vùng I cao nhất là 79,75 triệu đồng /ha,



60



cao hơn vùng II là 1,04 lần và hơn vùng III là 1,23 lần. Qua bảng trên cũng

cho thấy chi phí chi cho vật tƣ chiếm 45,1 % tổng chi phí; chi phí cho nhân

công lao động chiếm cao nhất là 42,53 %, chi phí cho khấu hao vƣờn cam

và mấy móc là thấp nhất chiếm 12,37 %.

3.1.8. Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành tại vùng nghiên cứu

Khi kết thúc bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì vấn đề

quan tâm trƣớc hết là kết quả, hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất đó mang lại.

Kết quả và hiệu quả kinh tế tại vùng điều tra đƣợc thể hiện ở Bảng 3.4 sau:

Bảng 3.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế của cây cam sành năm 2015

Chỉ tiêu



TT



ĐVT



Vùng I



Vùng II



Vùng III



Bình

quân



I Kết quả sản xuất

1 Năng suất bình quân



Tấn/ha



19,55



21,17



23,87



21,53



8,0



9,30



nghìn

đồng/tấn

nghìn đồng



9,5



10,5



185.725



222.285



nghìn đồng



37.425



33.419



29.775



33.540



4 Chi phí lao động CL



nghìn đồng



32.470



33.492



28.930



31.631



5 Tổng chi phí TC



nghìn đồng



69.754



66.770



56.584



64.369



6 Giá trị gia tăng VA



nghìn đồng



148.300



188.866



161.185 166.689



7 Thu nhập hỗn hợp MI



nghìn đồng



78.546



122.096



104.601 102.320



2 Giá bán bình quân

2 Tổng giá trị sản xuất GO

3 Chi phí trung gian IC



190.960 200.229



II Hiệu quả kinh tế

1 GO/IC



lần



4,96



6,65



6,41



5,97



2 VA/IC



lần



3,96



5,65



5,41



4,97



3 MI/IC



lần



2,10



3,65



3,51



3,05



(Nguồn: tính tốn từ kết quả điều tra)



Năng suất bình qn tính cho 1 ha là trên 21,53 tấn, trong đó nhóm hộ

thuộc vùng III có năng suất cao nhất đạt 23,87 tấn, vùng I đạt thấp nhất 19,55

tấn. Do vùng III là vùng có điều kiện tự nhiên, đất đai thuận lợi nhất cho trồng

cam, ngƣời nông dân ở đây đãn trồng cam từ rất nhiều đời nay cho nên đã có



61



kinh nghiệm thâm canh trồng và chăm sóc cam do vậy mà năng suất cam tai

vùng III là cao nhất trong 3 vùng điều tra là tƣơng đối phù hợp. Tại vùng II

năng suất cam tuy không cao hơn vùng III nhƣng giá trị sản xuất lại cao hơn

vùng III do tại vùng II giá bán cam quả cao hơn so với vùng III do vậy mà giá

trị sản xuất vùng II là cao nhất trong 3 vùng điều tra. Đối với chỉ tiêu tổng chi

phí qua bảng cho thấy chi phí tại vùng I là cao nhất sau đó đến vùng II và

vùng III là thấp nhất.

Xét về chỉ tiêu giá trị sản xuất trên chi phí trung gian của nhóm hộ

vùng II là 6,65 lần, tức là bỏ ra 1 đồng chi phí trung gian thì thu về 6,65 đồng

cao gấp 1,04 lần nhóm hộ vùng III và gấp 1,34 lần nhóm hộ vùng I.

Về chỉ tiêu thu nhập hỗn hợp trên chi phí trung gian bình qn đạt 3,05

lần, trong đó nhóm hộ vùng III là 3,51 lần, nhóm hộ vùng II là 3,65 lần và

nhóm hộ vùng I là 2,10 lần.

Đối với chỉ tiêu giá trị gia tăng trên chi phí trung gian cho thấy hiêu

quả đồng vốn bỏ ra của vùng II đạt cao nhất sau đo đến vùng III, vùng I, tuy

nhiên đây mới chỉ là nhận định tƣơng đối do trong qua trình tính tốn chƣa

tính hết đƣợc các yếu tố lạm phát trong hạch tốn kinh tế.

Ta có thể nhận thấy thu nhập từ trồng cam cho hiệu quả kinh tế rất cao

và hiện đang là cây trồng giúp ngƣời dân Hàm Yên làm giàu, thu nhập bình

quân đã đạt trên 100 triệu đồng/ha, cao hơn rất nhiều so với trồng chè, mía,

lúa và các cây trồng khác.

Vậy tại các vùng sinh thái khác nhau có điều kiện đầu tƣ sản xuất, trình độ

thâm canh khác nhau đã dẫn đến kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế khác nhau.

Vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng

trong quá trình sản xuất, tiêu thụ cam để đƣa ra các đề xuất giải pháp cho phát

triển vùng sản xuất cam phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phƣơng.



62



3.1.9. Hiệu quả từ việc trồng cam so với các loại cây trồng khác.

So sánh tổng hợp từ sản xuất cam so với 4 cây trồng khác đang có nhà

máy đặt ngay trên địa bàn vùng sản xuất thì cây cam là 1 trong số 5 cây trồng

có hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bảng 3.5. Hiệu quả sản xuất cam so với 3 loại cây trồng khác

Cây trồng

Cam



Cơng lao động

(cơng)

214



Giá trị ngày cơng

(đ)

858.000



Giá trị sản

phẩm/1ha (đ)

200.229.000



Sắn



183



159.000



29.097.000



Chè



258



232.000



77.011.000



Mía



402



103.000



57.208.000



Giá trị sản phẩm của 1 ha cam gấp 2,6 lần so với chè, gấp 3,5 lần trồng

mía, gấp 4,2 lần so với cây keo. Giá trị gia tăng/ngày công trồng cam gấp 8,3 lần

trồng mía 4,2 lần trồng chè, gấp 5,3 lần trồng sắn. Trong khi đó mía và chè là 2

loại cây trồng cũng có lợi thế về tiêu thụ tốt và ổn định do có nhà máy chế biến.

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất Cam sành huyện Hàm Yên

3.2.1. Điều kiện tự nhiên

Mặc dù điều kiện tự nhiên huyện Hàm Yên khá phù hợp cho cây Cam

sành phát triển nhƣng qua thực tế cho thấy cây cam sành rất mẫn cảm với điều

kiện tự nhiên. Huyện Hàm Yên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa

đơng lạnh khơ, mùa hè nóng và mƣa thƣờng kéo dài, độ ẩm khơng khí khá

cao gây nên các bệnh ghẻ, loét, gỉ sắt, chảy gôm, các loại sâu hại nhƣ rệp,

nhện, sâu vẽ bùa... gây ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, phát triển, năng suất và

chất lƣợng quả.

3.2.2. Giống

Hàm Yên có nhiều loại quả có múi nhƣng sản phẩm chủ yếu là cam

sành, cơ cấu giống bố chí chƣa hợp lý các giống quýt và bƣởi chiếm tỷ trọng



63



thấp, sản phẩm ít đa dạng dẫn đến sâu bệnh phát triển nhiều và sự già cỗi của

các vƣờn cam đang là mối nguy cơ lớn đối với sự phát triển của vùng cam

Hàm Yên. Sự phân bố một loại sản phẩm tập trung vào một thời gian từ tháng

11- tháng 2 do sự độc canh nhƣ vậy đã tạo ra tính thời vụ thu hoạch sản phẩm

bị ứ đọng nhiều, bảo quản tiêu thụ gặp nhiều khó khăn.

Do trồng lâu đời việc nhân giống cam sành bằng chiết cành, tự trao đổi trong

các hộ trồng cam, nhiều hộ chiết cả những cây không đủ tiêu chuẩn, việc kiểm tra cây

giống, quản lý giống chƣa đƣợc chặt chẽ nên chất lƣợng cây giống không đảm bảo.

3.2.3. Kỹ thuật thâm canh

- Trƣớc năm 2000 nhân dân đầu tƣ chăm sóc còn hạn chế, đặc biệt việc

đầu tƣ ban đầu cho trồng mới chƣa đủ theo quy trình, nhất là phân hữu cơ,

việc tƣới cho cây cam hầu nhƣ chƣa có do đó chất lƣợng sản phẩm chƣa cao.

- Từ năm 2005 trở lại đây để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất,

nhiều hộ nông dân đã thực hiện qui trình thâm canh trong canh tác cây ăn quả,

biến áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đƣa 1 số giống

mới vào sản xuất, thay thế phƣơng pháp nhân giống từ cành triết chuyển sang

trồng bằng cây ghép, bón phân cân đối, kết hợp sở dụng hữu cơ vi sinh, phân

khoáng, tỉa cành tạo tán hợp lý, dùng biện pháp tổng hợp để phòng trừ sâu

bệnh hại cho cây ăn quả. Sản xuất theo hƣớng vệ sinh an toàn thực phẩm. Các

hộ đã biết áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, đã quan tâm đến

phòng trừ sâu bệnh hại cho cam, phun thuốc kịp thời khi phát hiện sâu bệnh,

quan tâm sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, nên nâng cao đƣợc

mẫu mã, chất lƣợng sản phẩm.

3.2.4. Chi phí đầu tư sản xuất

Cây cam là loài cây lâu năm có đặc điểm trồng một lần, thu trong

nhiều năm vì vậy việc chăm sóc cho cây sinh trƣởng phát triển tốt, năng suất

cao rất quan trọng. Để tính tốn hiệu quả kinh tế cho 1 ha cam ta cần tính



64



tốn chi phí đầu tƣ cho cây cam giai đoạn kiến thiết cơ bản và giai đoạn sản

xuất kinh doanh. Chi phí đầu tƣ cho sản xuất là tồn bộ chi phí đầu vào bao

gồm giống, phân bón, thuốc trừ sâu, cơng lao động, khấu hao tài sản, lãi vay

ngân hàng…

Ngồi các yếu tố trên chi phí sản xuất cũng ảnh hƣởng lớn tới phát triển

sản xuất, chí phí sản xuất đảm bảo đúng mức thì mang lại hiệu quả kinh tế cao

và ngƣợc lại chi phí ít, hoạch nhiều hơn thì hiệu quả kinh tế thấp và sẽ gây

lãng phí.

3.2.5. Th trường

Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, thị trƣờng có vai trò quan trọng

quyết định đến sự phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất. Trong những năm qua

cam là sản phẩm bị ảnh hƣởng nhiều về thị trƣờng tiêu thụ, sự cạnh tranh của

các loại quả khác, đặc biệt là quả nhập từ Trung Quốc cũng nhƣ thị hiếu của

ngƣời tiêu dùng ngày càng cao. Các nguyên nhân chủ quan, công tác tiếp cận

thị trƣờng và thông tin còn chậm, chƣa chủ động xây dựng kế hoạch tiêu thụ và

tổ chức tiêu thụ cam quả, về công tác điều tiết bán hàng tại các tỉnh, thành phố

chƣa nhạy bén, khơng kịp thời vẫn để xảy ra tình trạng tranh mua, tranh bán giữa

các hộ nông dân và các chủ hàng. Để giải quyết vấn đề trên đƣợc sự quan tâm của

chính quyền, đã thành lập đƣợc Hội cam sành và đã xây dựng đƣợc thƣơng hiệu

cam sành Hàm Yên, đã đẩy mạnh xúc tiến thƣơng mại, chủ động đi tìm kiếm thị

trƣờng và mở rộng thị trƣờng, giá bán dần đƣợc cải thiện.

3.2.5.1. Giá

Từ năm 2011 trở về trƣớc cam sành chỉ đƣợc thu hoạch và bán tập

chung xung quanh tết Nguyên Đán nên sản phẩm thu hoạch ồ ạt, giá bán bình

quân năm 2011 chỉ đạt 5.700 đồng/kg; xảy ra tình trạng cam đƣợc mùa mất

giá ảnh hƣởng rất lớn tới thu nhập của nông dân; từ sau năm 2011 do làm tốt

công tác xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng; huyện Hàm Yên đã xây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm Yên đã có các chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam sành với các nhóm giải pháp chủ yếu như: Quy hoạch vùng, hỗ trợ sản xuất thông qua hỗ trợ vay vốn, tập huấn nâng cao trình độ kỹ ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×