Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

47



3.1.2. Về kỹ thuật canh tác và phòng trừ sâu bệnh

* Về kỹ thuật canh tác

Trƣớc năm 2010 nhân dân đầu tƣ chăm sóc còn hạn chế, đặc biệt việc đầu

tƣ ban đầu cho trồng mới chƣa đủ theo qui trình, nhất là phân hữu cơ, việc tƣới

cho cây cam hầu nhƣ chƣa có do đó chất lƣợng sản phẩm chƣa cao.

Từ năm 2010 trở lại đây diện tích cam ngày càng đƣợc mở rộng hình thành

vùng tập trung rõ rệt. Trong vòng 5 năm trở lại đây diện tích cam đã tăng lên gấp 2

lần so với năm 2010, nhiều trang trại đã hình thành. Cây Cam sành hiện nay khơng

chỉ là cây xố đói giảm nghèo mà là 1 cây làm giàu cho nhiều hộ nông dân trong

vùng. Tuy nhiên, hiện nay quy mô các trang trại cam ở Hàm n còn nhỏ, phát triển

chƣa có chiến lƣợc rõ ràng, ngƣời dân vẫn phải tự tìm đầu ra cho sản phẩm của mình

là chính. Ngƣời dân đã áp dụng kỹ thuật canh tác mới nhƣ cắt tỉa, tạo hình, tạo tán,

bón phân hữu cơ, kích thích cây ra hoa, đậu quả tại các xã vùng cam, tuy nhiên, mức

độ đầu tƣ chƣa đồng đều, vẫn có vƣờn năng suất, chất lƣợng quả còn thấp. Qua điều

tra cho thấy, có vƣờn ngƣời dân chỉ đầu tƣ trồng cây nhƣng chƣa chú trọng đến chăm

sóc, bón phân, tỉa cành, vệ sinh đồng ruộng. Thậm chí có hộ chỉ sử dụng phân bón vơ

cơ dẫn đến đất chai cứng, cây nhanh thối hóa.

- Việc phòng dịch hại đã đƣợc ngƣời dân quan tâm, nhƣng vẫn còn tình trạng

lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật; vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng chƣa

đƣợc thu gom, xử lý đúng quy định.

Năm 2015, huyện Hàm n thực hiện mơ hình sản xuất cam tiêu chuẩn

VietGAP có 2 tổ sản xuất cam VietGAP đƣợc thực hiện điểm với tổng cộng trên

22 ha, 21 hộ gia đình tham gia. Trong đó, 17 hộ gia đình với 12,7 ha của xã Tân

Thành và 4 hộ gia đình với 10 ha của xã Yên Phú. Trong quá trình triển khai thực

hiện, các hộ đƣợc hỗ trợ một phần vật tƣ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; đƣợc

tập huấn, tƣ vấn, hƣớng dẫn kỹ thuật sản xuất cam theo quy trình VietGAP. Bên

cạnh đó, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hàm Yên cũng đã hỗ trợ một số bể chứa



48



bao bì thuốc bảo vệ thực vật tại các vƣờn cam nhằm giúp bà con có thể thu gom

và tiêu hủy các bao bì đúng cách, và dần hƣớng bà con hình thành thói quen sản

xuất mới, an tồn gắn với bảo vệ mơi trƣờng.

Tính đến thời điểm hiện nay, tồn huyện Hàm n có gần 40 hộ gia đình

đang sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, bao gồm 2 tổ sản xuất đang thực hiện

năm 2015 và các hộ đã tham gia mơ hình của những năm trƣớc hiện nay vẫn duy

trì. Theo Trạm Bảo vệ thực vật huyện Hàm Yên, cam đƣợc sản xuất theo quy trình

VietGAP có năng suất tăng từ 1-1,5 lần so với quy trình thƣờng, hiệu quả kinh tế

tăng từ 25-30% và đƣợc thị trƣờng rất ƣa chuộng. Vừa qua, huyện Hàm Yên đã ký

kết hợp đồng bao tiêu tồn bộ sản phẩm cam VietGAP với Cơng ty cổ phần đầu tƣ

Nông nghiệp công nghệ cao và đƣợc công ty đánh giá rất cao về chất lƣợng.

3.1.3. Về sử dụng giống và cơ cấu giống

- Về sử dụng giống: Việc nhân giống cam sành vẫn thực hiện chủ yếu theo

truyền thống lâu nay bằng chiết cành, tự trao đổi trong các hộ trồng cam, nhiều hộ

chiết cả những cây không đủ tiêu chuẩn, việc kiểm tra cây giống, quản lý giống

chƣa đƣợc chặt chẽ nên chất lƣợng cây giống không đảm bảo. Tỷ lệ sử dụng cành

chiết chiếm 97,78 %, giống gốc ghép: Hiện nay diện tích cam trồng bằng gốc

ghép do Trung tâm Cây ăn quả cung ứng khoảng 100 ha chiếm 2,22 % diện tích

cam của tồn vùng. Những diện tích sử dụng giống gốc ghép chủ yếu là trồng trên

đất cam chu kỳ 2 trong những năm qua đƣợc đánh giá sinh trƣởng tốt, ít sâu bệnh

và cho năng suất cao, chất lƣợng quả tốt đƣợc ngƣời dân hƣởng ứng

- Cơ cấu giống cam: Chủ yếu là Cam sành với diện tích 4.462,7 ha chiếm 91,48

% tổng diện tích cam tồn vùng, còn lại các giống Cam chanh, Cam canh, Cam Vinh,

Cam Valencia chiếm 8,52 % diện tích. Tuy nhiên, tỷ lệ cơ cấu chƣa phù hợp, tập trung

nhiều quá vào Cam sành, Thời gian chín của Cam sành tập trung vào tháng 11 đến

tháng 2. Do sự độc canh nhƣ vậy nên khi thu hoạch sản phẩm bị ứ đọng nhiều, khơng

có nhà máy chế biến nên bị ép giá, vì vậy việc tiêu thụ cam gặp nhiều trở ngại.



49



3.1.4. Về tiêu thụ và th trường tiêu thụ

Năm 2007, huyện Hàm Yên đã xây dựng thành công thƣơng hiệu Cam sành

Hàm Yên. Năm 2012, sản phẩm Cam sành Hàm Yên đƣợc bình chọn là 1 trong 50

trái cây đặc sản Việt Nam. Năm 2013 Cam sành Hàm Yên đƣợc bình chọn trong

top 10 thƣơng hiệu - nhãn hiệu nổi tiếng. Năm 2014 đƣợc tôn vinh là một trong

những sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu của năm. Mới đây nhất, ngày 1/11 vừa qua,

tại thành phố Hà Nội, Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã

tổ chức Lễ tôn vinh “Thƣơng hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam năm 2015”. Từ hơn

300 sản phẩm nông nghiệp, Ban tổ chức đã phối hợp chặt chẽ với 63 tỉnh, thành

phố, các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành về nông nghiệp lựa chọn đƣợc 59

thƣơng hiệu sản phẩm nơng nghiệp có chất lƣợng tốt, thƣơng hiệu nổi tiếng. Trong

đó Cam sành Hàm Yên đƣợc vinh dự đƣợc chứng nhận sản phẩm đạt danh hiệu

Thƣơng hiệu vàng nơng nghiệp Việt Nam. Đó là ghi nhận cho sự nỗ lực của chính

quyền cũng nhƣ những ngƣời dân trồng cam tại Hàm Yên trong việc quảng bá, giữ

vững thƣơng hiệu Cam sành Hàm Yên.

- Sản phẩm cam đƣợc tiêu thụ theo một hình thức là bán tƣơi (chƣa có

nhà máy chế biến đặt hàng), sản phẩm sau khi thu hoạch có thể bán trực tiếp

cho ngƣời tiêu dùng, chủ yếu là bán qua các khâu trung gian từ đó hình thành

mạng lƣới các kênh tiêu thụ, cụ thể qua sơ đồ sau:

Ngƣời tiêu dùng



Hộ sản xuất



Ngƣời bán lẻ



Ngƣời bán buôn



50



Kênh 1: Sản phẩm đƣợc bán trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng: cam đƣợc

tiêu thụ ở kênh này là do khách hàng đến mua sản phẩm ngay tại hộ để tiêu

dùng hoặc làm quà biếu tặng, sản phẩm bán theo hình thức này số lƣợng ít,

nhƣng chất lƣợng mẫu mã tốt.

Kênh 2: Sản phẩm trƣớc khi đến tay ngƣời tiêu dùng phải qua một

khâu trung gian, đó là ngƣời bán buôn và bán lẻ. Sản phẩm cam đƣợc tiêu thụ

qua kênh này là chủ yếu.

Sản phẩm của các hộ chủ yếu đƣợc tiêu thụ thơng qua kênh 2

Nhìn chung: Thị trƣờng đầu ra của các hộ sản xuất cam tại Huyện Hàm

Yên khá thuận lợi. Tuy nhiên hàng hóa lƣu thông trên thị trƣờng do tƣ thƣơng

đảm nhận thƣờng mang tính chất bột phát, việc tiêu thụ phải qua nhiều khâu

trung gian. Hệ thống phân phối đã hình thành nhƣng phân bố chƣa hợp lý và

rộng khắp, gây nên tình trạng thừa, thiếu cục bộ ở nơi này, hay nơi khác, lúc

chính vụ thì rớt giá, khi cuối vụ thì giá cao.

Từ nam 2010 đến nay việc tuyên truyền quảng bá sản phẩm “Cam sành

Hàm Yên” đã thực hiện đồng bộ các khâu tuyên truyền, quảng bá, thiết lập

mạng lƣới phân phối sản phẩm ra các tỉnh thành trong cả nƣớc. Cam sành

Hàm Yên đã thực sự tìm đƣợc chỗ đứng trên thƣơng trƣờng, đến nay sản

phẩm Cam sành Hàm Yên đƣợc bán tại nhiều thị trƣờng trong cả nƣớc, hệ

thống siêu thị BigC, siêu thị Mê trô đã ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho

toàn hệ thống, do vậy giá bán cam đƣợc nâng lên, thu nhập của ngƣời trồng

cam đƣợc nâng cao; các hộ có thu nhập bình quân đạt từ 80 đến 150 triệu

đồng/ha, nhiều hộ có thu nhập trên 200 tiệu đồng/ha.

3.1.5. Về chính sách hỗ trợ của chính quyền đ a phương

* Cơ chế chính sách của tỉnh

Những năm trƣớc 2014, thực hiện hỗ trợ trồng mới theo Quyết định số

09/2009/QĐ-UBND ngày 18/8/2009, Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày



51



31/12/2011 về cơ chế chính sách hỗ trợ các dự án chuyển đổi cơ cấu cây

trồng, vật ni trong vùng sản xuất hàng hố tập trung đến năm 2015; huyện

Hàm Yên đã hỗ trợ cho 17 dự án, diện tích 282,2 ha, kinh phí hỗ trợ

3.226.693.000 đồng.

Năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Nghị

quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản

xuất hàng hóa đối với một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên

Quang và Nghị quyết số 10/2014NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Tuyên Quang, về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển

kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; đến nay đã hỗ trợ lãi suất

cho 148 hộ trồng cam với số dƣ nợ là 3.621 triệu đồng. Đồng thời với ban

hành các chính sách hỗ trợ phát triển vùng sản xuất, tỉnh Tuyên Quang đã ban

hành Đề án phát triển vùng sản xuất cam Sành của tỉnh giai đoạn 2014-2020,

đây là những tiền đề thúc đẩy vùng sản xuất cam huyện Hàm Yên phát triển

mạnh mẽ.

Thực hiện Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND ngày 22/7/2014 của

HĐND tỉnh Tuyên Quang, về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất hàng hóa đối

với một số cây trồng, vật ni trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 10/2014/NQHĐND ngày 22/7/2014 của HĐND tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích

phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, huyện Hàm Yên

đã triển khai đến các xã, thị trấn trên địa bàn về nội dung chính sách cho vay

có hỗ trợ lãi suất của tỉnh và thực hiện việc đăng ký cho vay có hỗ trợ lãi suất

theo hƣớng dẫn liên ngành của tỉnh.

*Cơ chế chính sách của huyện Hàm Yên:

Huyện đã đề ra 4 nhóm giải pháp về đất đai, giống, kỹ thuật và cơ chế

chính sách phát triển cây cam. Đã chỉ đạo cho các cơ quan ban ngành đoàn

thể từ huyện đến cơ sở, tăng cƣờng công tác tuyên truyền vận động nhân dân



52



vùng trồng cam, chú trọng mở mang diện tích với quy mơ lớn, chỉ đạo các

phòng ban chun mơn tổ chức tập huấn kỹ thuật hƣớng dẫn nông dân sản

xuất đạt năng xuất, chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiến hành quy

hoạch vùng cam sản xuất chuyên canh theo hƣớng sản xuất hàng hóa, chú

trọng về mẫu mã và chất lƣợng sản phẩm.

- UBND huyện hàng năm đã xây dựng kế hoạch, chỉ đạo từng phòng

ban chun mơn, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn vùng cam tổ chức thực

hiện nhiệm vụ đề án phát triển cây cam trên địa bàn huyện.

Hỗ trợ kinh phí cho Hội cam sành Hàm n đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

và kinh phí quảng bá xây dựng thƣơng hiệu cho sản phẩm cam Sành Hàm Yên.

Hàng năm huyện đã giành từ 300-400 triệu đồng/năm để thực hiện quảng bá

giữ vững thƣơng hiệu; xây dựng trang thông tin điện tử huyện Hàm Yên

(Website) để quảng bá giới thiệu cam Sành Hàm Yên với khách hàng trong

nƣớc và Quốc tế.

Thực hiện Đề án phát triển vùng sản xuất cam sành tỉnh Tuyên Quang

giai đoạn 2014-2020, huyện Hàm Yên đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất cho 526 hộ, tổ chức trồng cam sành với 595 giấy chứng nhận, diện tích

713,115 ha. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ trồng

cam trên địa bàn huyện đã góp phần giúp ngƣời dân yên tâm phát triển kinh

tế; ngƣời dân đủ điều kiện để tham gia giao dịch với các tổ chức tín dụng

trong quá trình vay vốn đầu tƣ phát triển kinh tế.

Huyện hoàn thành xây dựng vƣờn ƣơm giống cam sành sạch bệnh tại

xã Tân Thành. Triển khai thực hiện quy hoạch và xây dựng chợ đầu mối cam

cam sành tại xã Tân Thành, hỗ trợ kinh phí đánh giá và cấp giấy chứng nhận

sản xuất cam sành theo tiêu chuẩn Việt GAP cho 4 trang trại và tổ hợp tác với

số tiền 399 triệu đồng; xây dựng 2 mơ hình sản xuất cam theo hƣớng Viet

GAP với diện tích 10 ha tại các xã Yên Phú, Tân Thành. Hoàn thành Dự án

điều tra, đánh giá đất đai phục vụ phát triển vùng trồng cam huyện Hàm Yên.



53



Huyện cũng đã tổ chức Hội chợ cam sành Hàm Yên lần thứ I với sự

tham gia của 18 xã, thị trấn và 2 xã của huyện Chiêm Hóa để giới thiệu, quảng

bá thƣơng hiệu cam sành Hàm Yên; tham gia giới thiệu, trƣng bày sản phẩm,

quảng bá cam sành tại Hội chợ Thƣơng mại năm 2014 tại tỉnh và Hội chợ Xuân

Ất Mùi 2015 tại Hội chợ Giảng võ và Trung tâm triển lãm Nông nghiệp; tham

gia hội chợ và tổ chức Hội nghị tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận biết của

ngƣời tiêu dùng về sản phẩm Cam sành tại thành phố Hồ Chí Minh. Tăng

cƣờng hƣớng dẫn, kiểm tra Hội Cam sành Hàm Yên trong việc quản lý logo,

nhãn hiệu cam sành Hàm Yên; thực hiện nghiêm túc việc dán tem, nhãn hiệu

hàng hóa đối với những sản phẩm đạt tiêu chuẩn đã đăng ký

3.1.6. Kết quả phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn trong 5 năm

2010-2015

3.1.6.1. Kết quả đạt được

- Diện tích, năng suất, sản lƣợng của cam sành Hàm Yên đều tăng qua

các năm.

- Sản phẩm chủ yếu đƣợc tiêu thụ qua 2 luồng phân phối chính là: Tiêu

thụ trực tiếp từ hộ sản xuất đến ngƣời tiêu dùng (còn gọi là kênh trực tiếp hay

kênh khơng cấp) kênh này chiếm 20% tổng sản lƣợng cam hàng năm và tiêu

thụ thông qua thƣơng lái và các hộ thu gom chiếm khoảng 80% tổng sản

lƣợng cam hàng năm

- Kết quả sản xuất cam sành phụ thuộc lớn và mức độ đầu tƣ của hộ

trồng. Các hộ khá có mức đầu tƣ cao vào giống, phân bón, lao động... sẽ đem

lại năng suất cam cao hơn các hộ khác, điều này kéo theo kết quả sản xuất

cũng tăng theo.

- Trong những năm qua tỉnh Tuyên Quang và huyện Hàm Yên đã có

các chính sách phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cam sành với các

nhóm giải pháp chủ yếu nhƣ: Quy hoạch vùng, hỗ trợ sản xuất thông qua hỗ

trợ vay vốn, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật,…và nhóm giải pháp hỗ trợ



54



tiêu thụ sản phẩm nhƣ: hỗ trợ xúc tiến thƣơng mại, hỗ trợ chế biến bảo quản

sản phẩm, quảng bá sản phẩm,…

3.1.6.2. Tồn tại, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, việc phát triển sản xuất vùng Cam

sành của huyện chƣa tƣơng xứng với tiềm năng:

- Giá trị sản phẩm chƣa cao, phần lớn sản phẩm chƣa theo tiêu chuẩn,

quy chuẩn; khả năng cạnh tranh của sản phẩm Cam sành trên thị trƣờng còn

thấp, chƣa có sự gắn kết bền chặt giữa sản xuất với thị trƣờng tiêu thụ, thu

nhập của ngƣời trồng cam chƣa ổn định, chịu tác động của thị trƣờng;

- Phát triển chƣa theo quy hoạch; diện tích cam phát triển ồ ạt, nguồn

gốc cây giống chƣa đảm bảo; đại đa số hộ nông dân trồng cam trong vùng là

ngƣời dân tộc thiểu số nên việc áp dụng quy trình sản xuất, thu hái, vận

chuyển, bảo quản chƣa theo tiêu chuẩn dẫn đến chất lƣợng sản phẩm kém

(quả thường bị dập và nhanh thối), chƣa tạo ra đƣợc sản phẩm hàng hố có

giá trị kinh tế cao;

- Kỹ thuật trồng, chăm sóc chƣa đúng quy trình nên vẫn còn tình trạng sản

xuất năm đƣợc mùa, năm mất mùa; thị trƣờng tiêu thụ nhỏ, chủ yếu là bán nội

tiêu, chƣa xuất khẩu đƣợc; việc tiêu thụ cam còn chƣa chủ động, chịu nhiều áp

lực về thị trƣờng, đặc biệt là vào thời điểm chính vụ và cuối vụ cam chín.

- Chƣa kêu gọi đƣợc các doanh nghiệp vào đầu tƣ xây dựng nhà máy chế

biến; ngƣời trồng cam thiếu thông tin về yêu cầu của thị trƣờng nên dễ bị ép giá

gây thua thiệt cho ngƣời sản xuất; cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế dẫn đến việc

lƣu thơng hàng hóa còn gặp nhiều khó khăn. Chƣa có nhà máy chế biến sản

phẩm, chƣa có biện pháp kỹ thuật bảo quản sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra chỉ

dùng ăn tƣơi, phần lớn nhân dân tự tiêu thụ do đó dễ bị tƣ thƣơng ép giá.

- Chƣa có sự liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa ngƣời trồng

cam và nhà doanh nghiệp và liên kết giữa các xã trong vùng cam, gây thừa

thiếu cục bộ trong quá trình tiêu thụ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×