Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

29



- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): Phân bố ở xã Nhân Mục.

Đất có thành phần cát pha, độ dày tầng đất trên 120 cm. Do điều kiện tƣới khó

khăn nên loại đất này chỉ gieo trồng đƣợc 1 vụ lúa mùa.

- Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Phân bố ở các xã: Phù Lƣu, Tân

Thành và Bình Xa (dọc theo sơng Lơ). Đất có thành phần cơ giới cát pha, độ

dày tầng đất trên 120 cm. Đất này thƣờng bị ngập vào mùa mƣa lũ; mùa khô

không đƣợc tƣới nên hàng năm chỉ gieo trồng các cây màu ngắn ngày nhƣ

ngô, lạc, đậu, đỗ... năng suất đạt ở mức trung bình.

- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): Phân bố trên nền địa hình

cao ở xã Thái Sơn và Đức Ninh. Đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, độ dày

tầng đất trên 120 cm. Phần lớn trên đất này đã đƣợc trồng các loại cây ngắn

ngày nhƣ lúa, hoa màu nhƣng năng suất thấp.

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Phân bố chủ yếu ở các xã: Thành

Long, Bằng Cốc, Bình Xa, Phù Lƣu và Bạch Xa. Đất đƣợc hình thành từ đá

mẹ sa thạch, có độ dày tầng đất từ dƣới 50 cm đến trên 120 cm, có thành phần

cơ giới cát pha. Trên loại đất này phần lớn còn rừng, nơi có độ dốc < 25 0 có

thể khai thác trồng cây ăn quả hoặc cây cơng nghiệp lâu năm.

- Đất vàng đỏ trên đá Granit (Fa): Phân bố chủ yếu ở các xã: Yên Lâm,

Nhân Mục, Thành Long và Thái Hồ. Đất đƣợc hình thành trên đá mẹ Granit,

thành phần cơ giới cát pha, độ dày tầng đất có ở cả 3 cấp: Dƣới 50 cm, từ 50 - 120

cm và trên 120 cm. Đất có địa hình đồi dốc lớn, chia cắt xen kẽ với các đồi đá cát

và phiến sét, khả năng khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp bị hạn chế.

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp): Phân bố chủ yếu ở các xã: Thái

Sơn, Bình Xa và thị trấn Tân Yên. Đất đƣợc hình thành trên đá mẹ phù sa cổ,

có thành phần cơ giới thịt trung bình, độ dày tầng đất trên 120 cm. Loại đất

này thƣờng đƣợc sử dụng trồng các loại cây nhƣ chè, cây ăn quả, mía... nhƣng

do dễ bị mất nƣớc nên đất chặt rắn.



30



- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Phân bố chủ yếu ở các xã:

Phù Lƣu, Tân Thành, Thái Sơn và Yên Thuận. Đất có thành phần cơ giới thịt

trung bình, độ dày tầng đất trên 120 cm. Loại đất này thƣờng đƣợc sử dụng

trồng lúa và các cây trồng ngắn ngày khác, năng suất trung bình khá.

- Đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất (Fs): Phân bố ở tất cả các xã, thị

trấn trên địa bàn huyện. Đất đƣợc hình thành trên đá mẹ philit, gơnai và phiến

thạch mica. Thành phần cơ giới đất từ cát pha đến thịt trung bình, độ dày tầng

đất có ở cả 3 mức: Dƣới 50 cm, từ 50 - 120 cm và trên 120 cm. Loại đất này

thích hợp với nhiều loại cây cơng nghiệp dài ngày (chè) và cây ăn quả, vùng đồi

núi có độ dốc trên 250 cần phải đƣợc bảo vệ rừng và trồng rừng là chính. Đất này

cũng có ý nghĩa sử dụng lớn trong nhiều mục đích sử dụng khác.

2.1.1.2. Khí hậu, thời tiết

Huyện Hàm n có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh

hƣởng của khí hậu lục địa Bắc Á- Trung Hoa và chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa

Hè nóng ẩm, mƣa nhiều từ tháng 4 đến tháng 9; mùa Đông khô, lạnh từ tháng

10 đến tháng 3 năm sau.

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22- 240C. Nhiệt độ trung

bình các tháng mùa đơng là 160C, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hè là

280C. Tổng tích ơn hàng năm khoảng 8.200- 8.4000C. Với nhiệt độ trung bình

của vùng cho phép cây cam sinh trƣởng và phát triển tốt.

+ Lượng mưa: Lƣợng mƣa trung bình hàng năm từ 1.600- 1.800mm.

Số ngày mƣa trung bình 150 ngày/năm. Mƣa nhiều nhất tập trung vào các

tháng mùa hè (tháng 7; 8), có tháng lƣợng mƣa đạt trên 300 mm. Lƣợng mƣa

các tháng mùa đông (tháng 1; 2) thấp, chỉ đạt 10- 25 mm/tháng. Với lƣợng

mƣa nhƣ trên rất thích hợp cho sinh trƣởng và phát triển của cam. Tuy nhiên

do mƣa phân bố không đều trong những tháng khơ hạn cần có biện pháp tƣới

cho cam mới có thể đạt năng suất và chất lƣợng tốt.



31



+ Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.500giờ. Các

tháng mùa Đơng có số giờ nắng thấp, khoảng 40- 60giờ/tháng. Các tháng mùa

Hè có số giờ nắng cao, khoảng từ 140- 160giờ.

+ Độ ẩm khơng khí: Độ ẩm khơng khí trung bình hàng năm từ 8082%. Biến động về độ ẩm khơng khí khơng lớn giữa các tháng trong năm (từ

76- 82%).

- Thủy văn:

Hàm Yên có hệ thống sông suối dầy đặc, phân bố tƣơng đối đồng đều

ở các xã, có sơng Lơ chạy dọc qua huyện dài 55 km chia huyện ra làm hai khu

vực: Khu vực Tả ngạn gồm 8 xã (Yên Thuận, Bạch Xa, Minh Khƣơng, Minh

Dân, Phù Lƣu, Tân Thành, Bình Xa, Minh Hƣơng) và hữu ngạn gồm 10 xã:

(Yên Lâm, Yên phú, thị trấn Tân Yên, Nhân Mục, Bằng Cốc, Thành Long,

Thái Sơn, Thái Hồ, Đức Ninh, Hùng Đức). Hệ thống sơng, suối thuận lợi cho

các cơng trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ.

2.1.1.3. Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Nguồn nƣớc mặt của vùng khá lớn với diện tích

mặt nƣớc, sơng suối chiếm 2,55% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là

nguồn nƣớc mặt từ sơng Lơ. Ngồi các sơng, suối hiện có trên địa bàn, lƣợng

mƣa hàng năm cũng khá cao (từ 1.600- 1.800 mm) cùng với nhiều ao, hồ

chứa nƣớc đã tạo cho vùng có nguồn nƣớc mặt khá phong phú.

+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nƣớc ngầm dồi dào, có ở khắp lãnh thổ

huyện với chất lƣợng tốt đủ tiêu chuẩn dùng cho sinh hoạt. Mực nƣớc ngầm

không sâu và tƣơng đối ổn định, thuận lợi cho khai thác, kể cả khai thác đơn

giản trong sinh hoạt của ngƣời dân.

2.1.1.4. Tài nguyên rừng

Diện tích đất rừng của Hàm Yên tƣơng đối lớn, theo số liệu thống kê

đất đai năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp của vùng có 80.784,87 ha, chiếm

74,72% diện tích tự nhiên của vùng.



32



Rừng là nguồn tài nguyên và đƣợc coi là thế mạnh của vùng, diện tích

đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng đất tồn vùng. Trong

vùng có khu bảo tồn thiên nhiên rừng Cham Chu nằm ở xã Yên Thuận và xã

Phù Lƣu, đặc biệt là có khu du lịch sinh thái Cao Đƣờng đƣợc ví nhƣ Đà Lạt

của Tuyên Quang, hàng năm thu hút đông đảo du khách đến thăm quan.

2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội

- Tăng trƣởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Huyện Hàm Yên là một huyện miền núi nên nền kinh tế của vùng vẫn

dựa chủ yếu vào phát triển nông lâm nghiệp. Đồng thời từng bƣớc hình thành

những nền tảng cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các ngành

nghề thủ công truyền thống, Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 1.624,98 tỷ

đồng, trong đó:



Cơ cấu kinh tế năm 2015

- G iá trị s ản xuất nông - lâm nghiệp - thủy s ản

- G iá trị s ản xuất công nghiệp - xây dựng

- G iá trị s ản xuất ngành dịch vụ - du lịc h



34%



37%



29%



Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015

- Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản năm 2015 đạt 601,56 tỷ

đồng, so với năm 2014 tăng 8,3 %, chiếm 37,02 % trong cơ cấu kinh tế.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2015 đạt 471,5 tỷ đồng,

so với năm 2014 tăng 8,3%, chiếm 29,02 % trong cơ cấu kinh tế.

- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ - du lịch năm 2015 đạt 551,92 tỷ đồng,

so với năm 2014 tăng 13,9%, chiếm 33,96 % trong cơ cấu kinh tế.



33



Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo chiều

hƣớng tích cực, tăng tỷ trọng ngành cơng nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là

ngành kinh tế chủ lực của vùng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng

nghiệp, nơng thơn còn chậm.

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2015

TT



Chỉ tiêu



ĐVT



Năm 2010



Năm 2015



1



Dân số trung bình



Ngƣời



110.358



112.974



2



Tỷ lệ phát triển dân số



%



0,47



1,04



3



Tốc độ tăng trƣởng kinh tế



%



11,23



13,2



4



Cơ cấu kinh tế



%



100,00



100,00



+ Nông lâm nghiệp



%



49,88



37,02



+ Công nghiệp và TTCN



%



25,60



29,02



+ Thƣơng mại, dịch vụ



%



24,52



33,96



940,511



1.624,98



5



Tổng giá trị (giá hiện hành)



Tỷ.đ



(Nguồn: Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - x h i giai đoạn 2010- 2015)



Năm 2010, nhóm ngành nơng lâm nghiệp chiếm 49,88%, nhóm ngành

cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp chiếm 25,60 %, nhóm ngành thƣơng mạidịch vụ chiếm 24,52 %. Năm 2015, nhóm ngành nơng lâm nghiệp giảm xuống

còn 37,02%, nhóm ngành cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp tăng lên chiếm

29,02 %, nhóm ngành thƣơng mại - dịch vụ tăng lên chiếm 33,96%.

So sánh một số chỉ tiêu về kinh tế cho thấy, so với bình quân chung của

tỉnh Tuyên Quang, tổng giá trị sản xuất Hàm Yên chiếm 18,7% so với toàn

tỉnh. Tuy nhiên Hàm Yên có 4 trong số 6 chỉ tiêu so sánh thấp hơn nhiều so

với toàn tỉnh gồm: tốc độ tăng trƣởng kinh tế của huyện chỉ bằng 94,2% so

với toàn tỉnh; tốc độ tăng chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp đạt 78,7%

của tỉnh; tốc độ chuyển dịch cơ cấu sang dịch vụ du lịch chỉ bằng 90,25%



34



toàn tỉnh và Thu nhập bình quân trong giai đoạn này cao hơn, đạt 119,0% so

với tỉnh. Trong khi đó tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp

chậm, tỷ trọng đạt 37,02%, trong khi đó cả tỉnh chỉ còn 25%. Điều đó chứng

tỏ vị trí của ngành nơng nghiệp trên địa bàn huyện Hàm Yên vẫn chiếm vị trí

rất quan trọng.

Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu so sánh của huyện Hàm Yên với tỉnh Tuyên Quang

Chỉ tiêu



Tổng giá trị sản xuất

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế



Đơn vị

Tính



Tỷ đồng



Tỉnh

Tuyên

Quang



Huyện



T lệ



Hàm Yên



(%)



8.037,59 1.624,98



18,7



%



14,00



13,2



94,2



Tr.đ/ng/năm



11,00



20,8



119,0



Chuyển dịch cơ cấu kinh tế



%



100,0



100,0



100,0



Nông, lâm, thuỷ sản



%



25,00



37,02



147,84



Công nghiệp- xây dựng



%



40,00



29,02



78,75



Dịch vụ



%



35,00



33,96



90,25



Thu nhập bình quân trên năm



(Nguồn: Số liệu thống kê tỉnh Tuyên Quang, năm 2015)



- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

+ Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn là ngành kinh tế có vai trò quan

trọng. Giá trị sản xuất năm 2014 đạt 499,29 tỷ đồng, năm 2015 đạt 601,56 tỷ

đồng, tăng 8,3 % so với năm 2014. Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đa dạng,

phong phú, đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh nhƣ vùng chè, vùng

mía, vùng sản xuất cam và một số cây, con đặc sản khác, góp phần tăng sản

lƣợng hàng hóa và thu nhập trên một đơn vị diện tích đất.

Trong giai đoạn vừa qua, khu vực nơng nghiệp và nơng thơn có những

chuyển biến rõ rệt. Nền nông nghiệp của huyện tăng trƣởng khá nhƣng thiếu



35



ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hố ít, sức cạnh

tranh chƣa cao, chƣa hình thành các vùng sản xuất hàng hố lớn. Kết quả sản

xuất nơng nghiệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh, chuyển dịch cơ

cấu cây trồng, vật ni có hiệu quả kinh tế cao.

* Trồng trọt:

- Diện tích đất trồng lúa năm 2015 là 7.009,5 ha, tổng sản lƣợng lúa

năm 2015 đạt 41.192,2 tấn. Trong đó diện tích lúa lai là 4.224,5 ha, sản lƣợng

đạt 25.457,1 tấn chiếm 61,80 % tổng sản lƣợng lúa.

- Diện tích đất trồng ngơ năm 2015 là 2.886,6 ha, năng suất bình quân

là 42,2 tạ/ha, sản lƣợng thu đƣợc 12.194,1 tấn.

- Tổng diện tích chè của huyện có 1.888,3 ha. Diện tích chè của huyện

tập trung tại 8 xã phía Nam: (Tân Thành, Bình Xa, TT Tân n, Thành Long,

Thái Hòa, Đức Ninh, Hùng Đức). Trên địa bàn huyện có 4 cơ sở chế biến chè

với năng lực chế biến 100 tấn chè tƣơi/1 ngày. Toàn huyện năng suất chè đạt

80 tạ/ha sản lƣợng chè khoảng 14.255,8 tấn.

- Đến năm 2015, tổng diện tích trồng mía của huyện là 1.029,3 ha, sản

lƣợng đạt 61.943,3 tấn, tập trung chủ yếu ở Tân Thành, Bình Xa, Thái Hòa.

So với Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía phục vụ nhà máy chế biến

đƣờng Sơn Dƣơng đã đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vơi diện tích

1.288 ha, đƣợc quy hoạch phát triển trên 11 xã.

* Chăn nuôi: Ngành chăn nuôi tiếp tục đƣợc duy trì, đến năm 2014, đàn

trâu của huyện là 15.266 con; đàn bò 946 con; đàn lợn 80.365 con; đàn gia

cầm 742,5 nghìn con.

* Phát triển lâm nghiệp

Giai đoạn 2010- 2015, tỉnh đã chú trọng công tác bảo vệ rừng hiện có,

đẩy mạnh khoanh ni tái sinh tự nhiên và trồng rừng mới, gắn công tác trồng

rừng bảo vệ rừng với công tác định canh định cƣ.



36



Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện có khoảng 64.664,50 ha,

chiếm trên 71,81% đất nơng nghiệp, trong đó, rừng phòng hộ chiếm 10,81%

diện tích đất tự nhiên, rừng đặc dụng chiếm 6,87% diện tích đất tự nhiên, rừng

sản xuất chiếm 54,13% diện tích đất tự nhiên.

Ngành cơng nghiệp chế biến lâm sản của huyện còn chậm phát triển,

sản phẩm lâm nghiệp của huyện thời gian qua chủ yếu là bán nguyên liệu.

Bảng 2.3. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Hàm Yên

giai đoạn 2008 - 2015

TT



1



2



3



4



5



6



7



Cây trồng,

vật nuôi

Lúa xuân



Lúa mùa



Cây Ngơ



Khoai lang



Mía



Cây Lạc



Đậu Tƣơng



Chỉ tiêu



ĐVT



Diện tích



Ha



Năng suất



Tạ/Ha



Sản lƣợng



Năm 2008



Năm 2010



Năm 2015



3.269,90



3.282,40



3.324,5



52,10



57,50



58,6



Tấn



17.036,18



18.873,80



19.491,2



Diện tích



Ha



3.752,30



3.750,00



3.684,98



Năng suất



Tạ/Ha



58,00



58,00



58,9



Sản lƣợng



Tấn



21.763,34



21.750,00



21.701,0



Diện tích



Ha



2.427,80



2.541,10



2.886,6



Năng suất



Tạ/Ha



45,10



43,30



42,2



Sản lƣợng



Tấn



10.949,38



11.002,96



12.194,1



Diện tích



Ha



502,90



472,10



371,1



Năng suất



Tạ/Ha



58,10



62,70



63,3



Sản lƣợng



Tấn



377,80



400,00



2.349,6



Diện tích



Ha



125,00



149,60



1.029,3



Năng suất



Tạ/Ha



555,00



530,00



394,72



Sản lƣợng



Tấn



6.937,50



7.928,80



601,8



Diện tích



Ha



357,60



377,80



146,4



Năng suất



Tạ/Ha



16,40



17,50



16,7



Sản lƣợng



Tấn



586,46



661,15



244,3



Diện tích



Ha



314,10



232,00



146,4



Năng suất



Tạ/Ha



15,50



15,63



16,7



37



8



9



Chè



Cây Cam



Sản lƣợng



Tấn



486,86



362,62



244,3



Diện tích



Ha



1.513,30



1.659,10



1.888,3



Năng suất



Tấn/Ha



65,00



76,40



1,8



Sản lƣợng



Tấn



968,80



12.675,52



62,7



Diện tích



Ha



2.463,50



2.237,60



4881.5



Năng suất



Tạ/Ha



75,00



83,00



135,8



Sản lƣợng



Tấn



18.476,25



18.572,08



41.103,94



10



Tổng đàn trâu



Con



20.139



21.378



15.882



11



Tổng đàn bò



Con



5.926



3.508



3.206



12



Tổng đàn lợn



Con



64.304



80.741



81.550



13



Tổng đàn gia cầm



Con



552.200



652.608



130.035



(Nguồn: Tổng hợp phát triển kinh tế- x h i giai đoạn 200 -2015)



+ Khu vực kinh tế cơng nghiệp

Các ngành cơng nghiệp chính hiện nay gồm: Cơng nghiệp khai thác,

chế biến khống sản, cơng nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (gạch chỉ, đá, cát

sỏi...), Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, phát triển thủ cơng

nghiệp (mành cọ, làm chổi chít, hàng dệt thổ cẩm.)

Do thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần nên đã

huy động đƣợc nhiều nguồn lực cho phát triển. Tăng cƣờng thu hút đầu tƣ,

nhất là đầu tƣ vào lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến

nông lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất điện... Sản lƣợng

một số sản phẩm công nghiệp tăng trƣởng khá cao nhƣ đƣờng kính, xi măng,

bột ba rit, bột fenspat, gạch...

+ Khu vực kinh tế d ch vụ

Khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch trong những năm qua có bƣớc phát triển

mạnh. Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ - du lịch năm 2015 đạt 551,92 tỷ đồng. Tồn

huyện hiện nay có 19 chợ trung tâm xã, tỷ lệ xã có chợ năm 2015 là 94,4%.

Thị trƣờng hàng hố ở khu vực nơng thơn, vùng sâu, vùng xa đƣợc mở

rộng, đảm bảo phục vụ nhân dân. Thị trƣờng dịch vụ đã hình thành, các hoạt



38



động kinh doanh vận tải và hành khách bằng đƣờng bộ, kinh doanh nhà hàng,

thƣơng mại, khách sạn hàng năm đều tăng.

- Hoạt động tuyên truyền quảng bá, giới thiệu sản phẩm du lịch của

huyện còn hạn chế, chƣa có kinh nghiệm về lĩnh vực du lịch.

- Dân số, lao động, việc làm và mức sống

+ Về dân số và biến động dân số

Số liệu tổng hợp về dân số và biến động dân số của huyện từ năm 2007

đến năm 2015 cho thấy, tỷ lệ phát triển dân số của huyện thấp và biến động

không ổn định, đặc biệt là tỷ lệ phát triển dân số cơ học. Dân số năm 2008 là

108.218 ngƣời, năm 2015 là 114.039 ngƣời.

Bảng 2.4. Tình hình biến động dân số qua một số năm

Chỉ tiêu

Tổng số hộ

Tổng số nhân khẩu

Tỷ lệ phát triển dân số

Biến động dân số



ĐVT



Năm 2008



Năm 2010



Năm 2015



Hộ



24.294



26.445



29.286



Ngƣời



108.218



110.358



114.039



%



1,36



0,47



1.02



Ngƣời



1.255



512



1.073



(Nguồn: áo cáo phát triển kinh tế x h i huyện Hàm ên)



Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 64 tuổi của huyện chiếm 55,00%

tổng dân số của huyện, điều đó cho thấy nguồn lao động tƣơng đối dồi dào.

Đây sẽ là một nguồn lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện nói

chung và tồn vùng nói riêng cũng nhƣ cho phát triển cây cam.

Chất lƣợng dân số đang ngày càng đƣợc cải thiện do giáo dục đào tạo

và chăm sóc sức khỏe ngày càng đƣợc quan tâm. Số học sinh đến trƣờng ngày

một tăng, chất lƣợng giáo dục ngày đƣợc nâng cao. Thu nhập bình quân đầu

ngƣời từ 6,37 triệu đồng năm 2008 lên 20,8 triệu đồng năm 2015. Tỷ lệ hộ

nghèo theo chuẩn cũ, đã giảm từ 29,84% năm 2008xuống còn 15,06% năm

2015 (theo tiêu chí mới).



39



Nhìn chung, chất lƣợng dân số ngày càng đƣợc cải thiện, đó vừa là mục

tiêu vừa là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản

xuất nói chung và sản xuất cam nói riêng.

+ Lao động, việc làm và thu nhập

Số ngƣời trong độ tuổi lao động của huyện đến năm 2015 là 84.554

ngƣời, chiếm 61,16% dân số. Tình hình lao động, việc làm của huyện năm

2015 nhƣ sau:

- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị 3,2%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực

nông thôn 1,53%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34,6%.

- Năm 2015 huyện đã giải quyết việc làm mới cho 1991 lao động, trong

đó 955 lao động trong ngành sản xuất nơng, lâm, ngƣ nghiệp; 577 lao động

trong ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng; 459 lao động trong ngành

thƣơng mại, dịch vụ và du lịch. Xuất khẩu lao động nƣớc ngoài 75 ngƣời, làm

việc tại các KCN, KCX trong nƣớc có 527 lao động.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

+ Đƣờng giao thông

Đƣờng quốc lộ 2 đi trên địa bàn huyện dài 50,2 km; đây là tuyến đƣờng

có vai trò quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế của cả tỉnh Tuyên

Quang nói chung và của vùng cam Hàm Yên nói riêng

Các tuyến đƣờng tỉnh lộ 190 có chiều dài qua huyện 8 km; tỉnh lộ 189

đi qua huyện là 61,5 km, rộng 5 m đi qua 8 xã phía đơng bắc của huyện.

Nhìn chung hệ thống giao thơng đƣờng bộ còn thiếu về số lƣợng và kém

về chất lƣợng. Mạng lƣới và chất lƣợng giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và giao

thông nông thôn chƣa đƣợc đầu tƣ nâng cấp nên đi lại còn gặp nhiều khó khăn.

+ Cơng trình thuỷ lợi

Đến nay tồn huyện có 468 cơng trình thuỷ lợi; Tỷ lệ kênh mƣơng kiên

cố hóa là 50,34%. Diện tích tƣới cả năm 6.437,98 ha đạt 36,09% tổng diện



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×