Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
SẢN XUẤT KINH DOANH CAM SÀNH

SẢN XUẤT KINH DOANH CAM SÀNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

5



bảo thỏa mãn những nhu cầu mà không ảnh hƣởng đến khả năng đáp ứng nhu

cầu trong tƣơng lai. Thế hệ hiện tại khai thác tài nguyên cho sản xuất ra của

cải vật chất không thể để lại cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ơ

nhiễm mơi trƣờng, tài nguyên kiệt quệ và nghèo đói. Chúng ta cần phải để

cho thế hệ sau thừa hƣởng những thành quả lao động kỹ thuật và các nguồn

lợi khác. Tăng thu nhập kết hợp với các chính sách mơi trƣờng để tạo cơ sở

cho việc giải quyết hai vấn đề là môi trƣờng và sự phát triển. Điều quan trọng

của sự phát triển bền vững không phải là sản xuất ra hàng hóa ít đi mà là sản

xuất khác đi, sản xuất phải đi đôi với tiết kiệm các nguồn tài ngun và bảo

vệ mơi trƣờng, các chính sách mơi trƣờng có thể tăng cƣờng hiệu suất trong

sử dụng tài nguyên để tạo ra những đòn bẩy để tăng cƣờng những cơng nghệ,

phƣơng pháp sản xuất ít ảnh hƣởng đến tài nguyên môi trƣờng.

1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác

vốn, kỹ thuật, các nguồn lực và các phƣơng pháp quản lý sản xuất. Nó đƣợc

thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các mục tiêu cụ thể của ngành

sản xuất.

Hiệu quả kinh tế là việc so sánh kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra, khi

nói về hiệu quả kinh tế các nhà kinh tế học có những quan điểm khác nhau:

+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: Xem xét hiệu quả kinh tế đạt đƣợc xác

định bởi tỷ số giữa kết quả đạt đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc hiệu quả

kinh tế.

+ Quan điểm thứ hai cho rằng: Xem xét hiệu quả kinh tế trong phần

biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất. Theo quan điểm này hiệu quả kinh

tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trƣởng thêm của kết quả và

phần tăng lên của chi phí hay quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trƣởng kết quả

sản xuất với mức độ tăng trƣởng chi phí của nền sản xuất xã hội đó là:



6



Phần tăng thêm của kết quả sản xuất.

Phần tăng thêm của chi phí sản xuất.

+ Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh tế đƣợc đo bằng hiệu số

giữa kết quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó.

Hiệu quả kinh tế = Q – C

Trong đó:

Q: Kết quả sản xuất.

C: Chi phí.

Ngồi ra còn có những ý kiến, quan điểm nhìn nhận hiệu quả kinh tế

trong tổng thể kinh tế xã hội. Hiệu quả của xã hội đƣợc tính tốn và kế hoạch

hóa trên cơ sở những ngun tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng

cách so sánh kết quả sản xuất với chi phí hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng. Hiệu

quả kinh tế xã hội là sự tƣơng ứng giữa kết quả đạt đƣợc khái quát trong khái

niệm rộng hơn.

Trong nền kinh tế của các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây với mục

tiêu đáp ứng nhu cầu vật chất cho xã hội thì hiệu quả sản xuất trƣớc hết là

năng lực sản xuất và cung cấp vật chất cho xã hội từ cơ sở sản xuất.

Nhƣ vậy ở mỗi chế độ khác nhau thì lại có khái niệm khác nhau tùy

theo điều kiện và mục đích của từng đơn vị sản xuất cũng nhƣ yêu cầu đặt ra

của xã hội.

1.1.3. Đặc điểm sản xuất, phát triển kinh doanh cây Cam sành

1.1.3.1. Giá trị kinh tế của cây Cam sành

Những năm gần đây, trong công cuộc đổi mới, Đảng rất chú trọng phát

triển nông nghiệp, khuyến khích phát triển kinh tế nơng thơn, ƣu tiên phát triển

những ngành nghề nhƣ chăn nuôi, trồng trọt...ứng dụng các giống mới, cây

mới, con mới vào sản xuất cho năng suất cao tạo nên sự cân đối hài hòa giữa

ngành nơng, lâm, ngƣ nghiệp phát triển hết khả năng và thế mạnh về điều kiện



7



tự nhiên của từng vùng. Do đó ở khắp mọi nơi, mọi ngƣời đều tìm cách khai

thác triệt để tiềm năng đất đai, lao động, vốn một cách tối đa nhằm tăng quy

mô sản lƣợng và lợi nhuận. Đã có nhiều hộ, nhiều vùng trở nên giàu có nhờ lợi

thế và sự khai thác tài nguyên một cách hợp lý.

Trong giai đoạn hiện nay nghề trồng cây ăn quả đƣợc xác định là một

ngành kinh tế quan trọng trong ngành kinh tế nông nghiệp nƣớc ta đặc biệt là

trong nơng thơn, nó đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn, tăng thu

nhập cho hộ, tạo công ăn việc làm cho lực lƣợng lao động dƣ thừa.

Nhiều địa phƣơng pháp triển sản xuất cây cam đã trở thành nghề chính,

đƣợc duy trì từ lâu, các hộ trồng cam huyện Hàm Yên coi đây là 1 nghề, sản

phẩm của nghề trồng cây ăn quả đã trở thành nguồn thu nhập chính của nơng

dân trong vùng.

Phát triển sản xuất cam thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa trong

nơng nghiệp nơng thơn, phát triển triển nền sản xuất tự cung tự cấp sang nền

kinh tế sản xuất hàng hóa, thúc đẩy cuộc vận động ”Xóa đói giảm nghèo”

trong nơng thơn hiện nay, từng bƣớc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho

ngƣời dân sống ở nông thôn. Phát triển sản xuất cam tận dụng diện tích phát

triển mơ hình kinh tế kết hợp VAC nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Phát triển sản xuất cây cam là một khâu quan trọng thúc đẩy q trình

cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc trong nền sản xuất nơng nghiệp. Sản

phẩm sản xuất có giá trị cao và có thể xuất khẩu ra nƣớc ngoài thu ngoại tệ về

cho đất nƣớc, đồng thời sản phẩm cam đang ngày càng có nhu cầu tiêu thụ cao.

Qua đây có thể nhìn thấy phát triển sản xuất cam ở khu vực nơng thơn

nói riêng đối với phát triển kinh tế đang đi lên của đất nƣớc nói chung là chủ

trƣơng đúng đắn của Đảng, Nhà nƣớc và các cấp chính quyền địa phƣơng, tạo

điều kiện thúc đẩy kinh tế ở địa phƣơng phát triển từng bƣớc giúp ngƣời dân

có cơng ăn việc làm, tăng thu nhập cho hộ, xóa đói giảm nghèo.



8



1.1.3.2. Đặc điểm sản xuất, phát triển kinh doanh cây cam sành

- Cam đƣa vào tiêu thụ phải đảm bảo các yếu tố tƣơi, ngon, hình thức

mẫu mã đẹp, an tồn thực phẩm...

- Cam có tính mùa vụ cao, ra quả tập trung và trong một thời gian ngắn,

điều này đòi hỏi cơng tác bảo quản và tiêu thụ một cách hợp lý.

- Sản phẩm cam sau khi thu hoạch có 85 - 90% sản lƣợng trở thành

hàng hóa trao đổi trên thị trƣờng. Do đó, sự thay đổi về sản xuất cũng kéo

theo sự thay đổi của công tác thu mua, vận chuyển và lƣu thông phân phối.

- Cam chứa hàm lƣợng nƣớc lớn nên dễ bị dập nát, dễ bị héo, tỉ lệ hao

hụt về khối lƣợng và chất lƣợng cao, kho vận chuyển và bảo quản.

- Sau khi thu hoạch, phần lớn cam đƣợc tiêu thụ dƣới dạng cam tƣơi;

Một phần đƣa cam để chế biến thành nƣớc cam hoặc dầu cam, ở nƣớc ta mới

chỉ chế biến thành nƣớc cam.

1.1.4. Nội dung phát triển sản xuất cây ăn quả Cam sành

- Khái niệm về sản xuất: Là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố

đầu vào (Tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra các sản phẩm hàng

hóa dịch vụ (đầu ra)

Có hai phƣơng thức sản xuất là:

+ Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, phản ánh trình độ còn thấp của

các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ nhu cầu của bản

thân hạ là chính, khơng có sản phẩm dƣ thừa cung cấp ra thị trƣờng.

+ Sản xuất cho thị trƣờng là sản xuất phát triển theo hƣớng sản xuất

hàng hóa, sản phẩn sản xuất ra chủ yếu dùng để trao đổi trên thị trƣờng, sản

phẩm sản xuất ra với quy mô và số lƣợng nhiều. Sản phẩm này sản xuất theo

hƣớng tập chung chuyên canh, tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao.

Tóm lại sản xuất là q trình tác động con ngƣời vào các đối tƣợng sản

xuất, thông qua các hoạt động tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời

sống của con ngƣời.



9



- Phát triển sản xuất:

Từ những khái niệm về sản xuất ta có thể hiểu một cách chung nhất về

phát triển sản xuất nhƣ sau:

Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con

ngƣời vào các đối tƣợng sản xuất thông qua các hoạt động làm tăng quy mô

về số lƣợng đảm bảo hơn về chất lƣợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ phục vụ

đời sống ngày càng cao của con ngƣời.

Nhƣ vậy có thể nhận thấy phát triển sản xuất có thể nhìn nhận đƣới 2

góc độ: thứ nhất đầy là q trình làm tăng quy mơ số lƣợng sản phẩm, hàng

hóa, dịch vụ; thứ hai là q trình nâng cao chất lƣợng sản phẩm hàng hóa dịch

vụ. Cả hai q trình này đề nhằm mục đích phục vụ đời sống của con ngƣời.

Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển

của mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò hơn nữa khi

nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng đƣợc nâng cao, đặc biệt

hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lƣợng sản phẩm hàng hóa.

Phát triển sản xuất cây ăn quả chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau

bao gồm tất cả những yếu tố tác động đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm, ta có thể nhóm yếu tố sau:

+ Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên là yếu tố tạo

cơ sở cho việc phát triển các ngành, cho q trình tích luỹ vốn; đồng thời

cũng là đối tƣợng sản xuất nông nghiệp. Cây trồng, vật nuôi có q trình sinh

trƣởng và phát triển theo quy luật tự nhiên, trải rộng trên một phạm vi không

gian rộng lớn. Cho nên chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lớn vào điều kiện

tự nhiên.

+ Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng

thời nó cũng là yếu tố đầu vào khơng thể thiếu đƣợc trong phát triển kinh tế.

Mặt khác, lao động là một bộ phận của dân số, cũng là những ngƣời đƣợc



10



hƣởng lợi ích của sự phát triển. Suy cho cùng là tăng trƣởng kinh tế để nâng

cao đời sống vật chất và tinh thần cho con ngƣời. Nói đến nhân tố lao động thì

phải quan tâm đến cả hai mặt số lƣợng và chất lƣợng của nguồn nhân lực.

+ Kinh tế (vốn đầu tƣ): Vốn đầu tƣ là một trong những yếu tố cơ bản,

quan trọng đối với mọi hoạt động của một nền kinh tế. Vốn là chìa khoá đối

với sự phát triển bởi lẽ phát triển về bản chất đƣợc coi là vấn đề bảo đảm đủ

các nguồn vốn đầu tƣ để đạt đƣợc một mục tiêu tăng trƣởng. Thiếu vốn, sử

dụng vốn kém hiệu quả đƣợc đánh giá là một cản trở quan trọng nhất đối với

việc đẩy nhanh tốc độ phát triển và bố trí kế hoạch sản xuất kinh doanh. Tích

luỹ vốn là điều mấu chốt của sự phát triển song tỷ lệ tích luỹ cao có thể khơng

có tác dụng lớn đối với tăng trƣởng, tạo ta ít cơng ăn việc làm và không cải

thiện đƣợc phân phối thu nhập khi nguồn vốn đó bị phân tán vào những dự án

có năng suất lao động thấp. Một cơ cấu sản xuất thiếu vốn sẽ khơng có điều

kiện để phát triển Trần Đình Tuấn (2002) [24].

+ Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với những

thành tựu khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi đƣợc ứng dụng

vào sản xuất đã giảm thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho ngƣời

lao động; tăng năng suất lao động, tạo sự tăng trƣởng nhanh, góp phần tác

động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện tại.

Trong những năm gần đây, nông nghiệp đƣợc quan tâm ứng dụng nhiều

tiến bộ tiến bộ khoa hoặc công nghệ vào sản xuất nhƣ: công nghệ sinh học, di

truyền học, biến đổi gien… Những thành tựu khoa học cơng nghệ mới đã giúp

sản xuất nơng nghiệp có đƣợc những bƣớc nhẩy vọt về hiệu quả kinh tế, tạo

điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới.

+ Chính sách pháp luật của Nhà nƣớc: Ở mỗi thời kỳ, nền kinh tế của

mỗi nƣớc đều vận hành theo một cơ chế nhất định. Sau đại hội lần thứ VI của

Đảng, nền kinh tế nƣớc ta đã từng bƣớc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch



11



hoá tập trung sang nền kinh tế hỗn hợp “nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị

trƣờng theo định hƣớng XHCN”. Trên thực tế, qua 20 năm đổi mới, nền kinh

tế nƣớc ta đã thu đƣợc nhiều thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế. Điều đó

đã khẳng định chính sách pháp luật của Nhà nƣớc có một vai trò đặc biệt quan

trọng với sự phát triển của nền kinh tế, sự đặc biệt đó thể hiện bằng các chính

sách vĩ mơ, tạo hành lang pháp lý cho các thành phần kinh tế hiệu chỉnh khối

lƣợng, phƣơng hƣớng sản xuất một cách phù hợp với sức cạnh tranh của sản

phẩm và mức cung, cầu của thị trƣờng. Hoặc các chính sách vi mơ điều tiết,

hỗ trợ của chính phủ nhằm tạo cơ hội và điều kiện phát triển một cách cân đối

giữa các vùng miền, các ngành thiết yếu [24].

Ngồi ra còn một số yếu tố khác: các hình thức tổ chức sản xuất, mối

quan hệ cân đối tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành, các thành phần kinh

tế, các yếu tố về thị trƣờng nguyên liệu, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, các chủ

trƣơng chính sách cử Đảng và nhà nƣớc liên quan đến pháy triển sản xuất...

cũng có quyết định đến q trình sản xuất.

- Các yếu tố chủ yếu ảnh hƣởng tới tiêu thụ sản phẩm

Một là, quá trình sản xuất: muốn tiêu thụ sản phẩm đƣợc thuận lợi thì

khâu sản xuất phải đảm bảo số lƣợng một cách hợp lý, chất lƣợng sản phẩm

cao, giá thành hạ và đƣợc cung ứng đúng thời gian.

Hai là, thị trƣờng tiêu thụ: Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, để

đạt đƣợc mục đích đó thì các doanh nghiệp phải tiêu thụ đƣợc mặt hàng của

mình sản xuất ra trên thị trƣờng. Do đó thị trƣờng tiêu thụ ảnh hƣởng trực tiếp

đến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và còn ảnh hƣởng đến quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ ba là, giá cả các mặt hàng: giá cả đƣợc coi nhƣ một tín hiệu đáng

tin cây phản ánh tình hình biến động của thị trƣờng. Trong nền kinh tế thị

trƣờng giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa ngƣời mua và

ngƣời bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trƣờng xã hội.



12



Thứ tƣ là, Chất lƣợng sản phẩm hàng hóa: chất lƣợng sản phẩm hàng

hóa là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp [11].

Thứ năm là, hành vi của ngƣời tiêu dùng: Mục đích của ngƣời tiêu

dùng là tối đa hóa độ thỏa dụng, vì thế trên thị trƣờng ngƣời mua lụa chọn sản

phẩm hàng hóa xuất phát từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác.

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thì hành vi ngƣời tiêu dùng có ảnh hƣởng

rất lớn [24].

Thứ sáu là, chính sách của nhà nƣớc trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:

Các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác động trực tiếp hặc

gián tiếp đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ bảy là, sự cạnh tranh của các đối thủ trên thị trƣờng: mức độ cạnh

tranh phụ thuộc vào số lƣợng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh

mặt hàng đó. Vì vậy, doanh nghiệp phải có đối sách phù hợp trong cạnh tranh

để tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của chính mình.

1.1.5 . Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất Cam sành

Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên: Là một loại cây trồng, sinh trƣởng

phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, bao gồm: khí

hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, địa mạo đất đai, mơi trƣờng, sinh

thái,…trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất

cam; các nhân tố này ảnh hƣởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trƣởng, năng suất

và chất lƣợng của cam.

Nhóm nhân tố kinh tế xã hội: Thói quen tiêu dùng: Đó là sự hình

thành tập quán của ngƣời tiêu dùng, nó phụ thuộc vào đặc điểm vủa vùng,

mỗi quốc gia, cũng nhƣ trình độ dân trí của vùng đó. Ví dụ nhƣ khi tiêu thụ

cam ở thị trƣờng các thành phố lớn thì san phẩm phải đẹp về mẫu mã, chất

lƣợng...còn thị trƣờng ven đơ hay các khu cơng nghiệp có thể khơng nhất thiết



13



đẹp về mẫu, chất lƣợng quả nhƣng giá phải hạ hơn mới đƣợc ngƣời tiêu dùng

dễ chấp nhận.

- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh

tác, thu hoạch. Đây cũng là nhân tố ảnh hƣởng tới năng suất, chất lƣợng, giá

trị thu hoạch đƣợc trên một đơn vị diện tích.

- Thị trƣờng và các chính sách của Nhà nƣớc: Trong nền kinh tế thị

trƣờng, cầu- cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngành

sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó. Ngƣời sản xuất chỉ sản xuất

những hành hóa, dịch vụ mà thị trƣờng có nhu cầu và xác định khả năng của

mình khi đầu tƣ vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận

cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trƣờng.

Thị trƣờng với các quy luật cầu – cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có

tác động rất lớn đến các nhà sản xuất. Thị trƣờng cam ở đây đƣợc đề cập đến

cả hai yếu tố cầu- cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hƣởng

rất lớn đến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì

sản xuất sẽ bất ổn.

- Vai trò của Nhà nƣớc: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín

dụng, đầu tƣ cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản

xuất nơng nghiệp trong đó có sản xuất cam. Đây là những yếu tố ảnh hƣởng

trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của

Nhà nƣớc sẽ gắn kết cá yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển.

Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy đƣợc lợi thế so

sánh của vùng; Xây dựng đƣợc các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu

vào theo đúng các quá trình tiên tiến; …

- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác

dụng quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam. Năng lực

của các chủ thế sản xuất đƣợc thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả



14



năng áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; Khả năng ứng

xử trƣớc các biến động của thị trƣờng, moi trƣờng sản xuất kinh doanh; khả

năng vốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,...Nếu trình độ, năng lực

của các chủ thể sẽ có ảnh hƣởng tích cực tới sản xuất cam và ngƣợc lai.

- Quy mô sản xuất: các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng cam

khác nhau. Có một số hộ gia đình ngồi phần diện tích của gia đình đƣợc chi

theo số khẩu còn có diện tích nhận đấu thầu. Diện tích càng lớn thì cơng tác

quản lý giảm đi và mọi cơng việc nhƣ tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí...

cũng đƣợc tiết kiệm và ngƣợc lại. Do vậy quy mơ sản xuất có ảnh hƣởng trực

tiếp đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.

Nhóm nhân tố các biện pháp kỹ thuật canh tác: Biện pháp kỹ thuật

canh tác là sự tác động của con ngƣời vào cây trồng (nhƣ chọn giống cam đƣa

vào trồng, kỹ thuật chăm sóc: tỉa cành, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh, phƣơng

thức trồng) tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để mang

lại hiệu quả kinh tế cao. Cụ thể:

- Giống cam: Từ trƣớc đến nay, giống cam chủ yếu đƣợc sản xuất bằng

phƣơng pháp chiết cành và hầu hết đƣợc các hộ gia đình tự sản xuất nên chất

lƣợng cây giống khơng đƣợc kiểm sốt, đảm bảo chất lƣợng. Do tâm lý sợ

ảnh hƣởng và tiếc những cây mẹ tốt nên hầu hết cây giống đều đƣợc chiết từ

những cây kém phát triển, những cành thải loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm

giảm khả năng phát triển, sinh trƣởng của cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh

lan rộng, chất lƣợng giảm sút.

- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động ảnh hƣởng khơng những năm đó

mà còn ảnh hƣởng đến nhiều năm về sau. Quan sát thực tế trên vƣờn trong

nhiều năm cho thấy gia đình nào thực hiện cơng tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ

thuật, đúng thời điểm thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán có

diện tích bề mặt rộng khơng có phần bị che lấp...



15



- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do

vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trƣởng và phát triển tốt, là cơ

sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả. Nếu không làm

tốt khâu này sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất,

sản lƣợng cam.

- Phƣơng thức trồng: Trên cơ sở đặc tính sinh vật học và quy luật phát

triển của cây cam để lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý

giữa các biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ

kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức độ đầu tƣ.

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Tình hình sản xuất, kinh doanh cam trên thế giới

Trong nhiều thập kỷ qua, diện tích, năng suất và sản lƣợng cây có múi

trên thế giới khơng ngừng tăng lên. Tuy nhiên trong sản xuất cây có múi hiện

nay đang gặp phải những khó khăn nhất định do khơng kiểm soát đƣợc một số

loại dịch bệnh hại phổ biến nhƣ: Bệnh Greening, Tristeza.vv.. Các loại dịch

bệnh này đã làm cho diện tích cây có múi bị thu hẹp lại.

Mặc dù nguồn gốc cam quýt xuất phát từ vùng Đông Nam Á nhƣng hiện

nay cam, quýt đƣợc trồng ở nhiều vùng trên thế giới với tổng số hơn 100 quốc

gia. Quá trình sản xuất và tiêu thụ cam, quýt đƣợc ghi nhận phát triển từ giữa

thập niên 1980 đến nay gồm nhiều chủng loại quả cam, chanh, quýt, bƣởi có

lƣợng gia tăng rất nhanh.

Châu Á đƣợc xác định là trung tâm khởi nguyên của cây có múi, là khu

vực sản xuất cam lớn trên thế giới, năm 2012 với diện tích cho thu hoạch quả

là 1.483.833 ha, năng suất 134,76 tạ/ha, sản lƣợng đạt đƣợc là 19.996.359

tấn. Là khu vực có sản lƣợng cao trên thế giới nhƣng do điều kiện kinh tế xã

hội cho nên nghề trồng cam quýt chƣa đƣợc chú trọng. Công tác chọn tạo

giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất nhiều

hạn chế so với các vùng trồng cây có múi khác trên thế giới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

SẢN XUẤT KINH DOANH CAM SÀNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×