Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp cho những chi

phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của

người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính

xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác đinh chính xác kết quả hoạt động của các doanh

nghiệp đối với nhà nước thơng qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà

nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu

được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, cá nhân và các cá nhân

người lao động.

1.1.4. Một số khái niệm liên quan đến bán hàng

-Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế tốn, phát sinh từ các hoạt đơng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

cho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

-Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm

trừ doanh thu.

- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại

chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng hóa phân bổ cho hàng

xuất bán trong kỳ.

-Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua với số lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do tồn bộ hay một phần

hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu lỗi thời.

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm

hợp đồn kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không dung chủng loại, quy cách. Khi

doanh nghiệp ghi nhận hàng hóa bị trả lại đồng thời ghi giảm giá vốn hàng bán

tương ứng trong kỳ.

- Các loại thuế làm giảm doanh thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá

trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 5



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau. Thuế tiêu thụ đặc

biệt phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sản

xuất thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng. Khi đó, doanh thu

bán hàng được ghi nhận trong kỳ theo giá bán trả ngay đã bao gồm thuế tiêu thụ tiêu

thụ đặc biệt( nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Doanh nghiệp phải xác định

thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước căn cứ vào doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

1.1.5. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát tình hình thực

hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm về số lượng, chất lượng và

chủng loại.

- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hướng dẩn các bộ

phận lien quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về thành phẩm.

- Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt

động, xác định kết quả và phân phối kết quả của kinh doanh.

- Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích

tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp.

1.1.6 .Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán

1.1.6.1. Các phương thức bán hàng

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàng

cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho của

Doanh Nghiệp Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặc

được chấp nhận thanh tốn.Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi là đã bán hoàn

thành.

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách: là phương thức mà

bên bán gửi đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số hàng

chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 6



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này được coi là đã bán

và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.

- Kế tốn bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa

hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên

nhận đại lý (bên đại lý) để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá

bán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.

- Kế tốn bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàng

thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn

lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất

định

- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà

DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không tương tự.

Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị trường.

1.1.6.2. Các phương thức thanh toán

- Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữu

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồng

thời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hố mà

mình đã bán.

- Thanh tốn khơng dung bằng tiền mặt: theo phương thức này, người mua có thể

thanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tương

đương…

1.1.7. Kế tốn doanh thu bán hàng

* Nguyên tắc xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu

+ Ghi nhận doanh thu trước thời điểm giao hàng: đây là trường hợp phổ biến về việc

ghi nhận doanh thu. Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hửu sản phẩm, hàng hóa

được chuyển giao cho khách hàng hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách

hàng, và khách hàng đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán.



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 7



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hóa

đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, các khoản phụ thu, thuế GTGT phải

nộp và tổng giá thanh toán. Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bán

hàng chưa có thuế GTGT.

- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu được

phản ánh trên tổng giá thanh tốn.

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thì

doanh thu tính trên tổng giá mua bán.

- Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác

định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ

+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác

Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

NỢ



Kết cấu và nội dung TK 511



- Các khoản thuế gián thu phải nộp

(GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết

chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết

chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết

chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".







Doanh thu bán sản phẩm,

hàng hố, bất động sản đầu tư và

cung cấp dịch vụ của doanh

nghiệp thực hiện trong kỳ kế

tốn.



Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 8



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đồn Thị Mai Thảo



1.1.7.1. Phương pháp kế tốn

a, Bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

TK 333



TK 111, 112



TK 511



Các khoản thuế tính vào DT



Doanh thu thu bằng tiền



(thuế TTĐB, thuế xuất khẩu)



TK 3331



TK 911

TK 331, 341



K/C doanh thu thuần



DT được chuyển thẳng để trả nợ

TK 131

DT chưa thu tiền



Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

b , Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý

TK 157



TK 155



Xuất hàng gửi

đại lý



TK 632



Ghi nhận giá vốn



TK 511



TK 131



DT bán hàng đại lý



khi hàng được

tiêu thụ

TK 3331



TK 641



Thuế GTGT Hoa hồng

cho đại lý



Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 9



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



c, Bán hàng theo phương thức trả góp

TK 511

DT tính theo

giá trả tiền ngay



111,

111111

Khoản thu ngay

2

bằng tiền mặt



TK 3387



TK 515



CL giữa giá bán



DT tiền lãi bán hàng

trả góp từng kỳ



trả góp và giá bán

trả tiền ngay

TK 3331

Thuế GTGT



TK 131

Khoản tiền khách

hàng chưa

thanh toán



Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp

d , Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

TK 131



TK 511

DT xuất hàng đi trao đổi



TK 152



Giá trị hàng nhận đổi về



TK 3331



TK 133



Thuế GTGT hàng

xuất trao đổi



Thuế GTGT hàng

nhận đổi về



TK 111, 112

Số CL trả thêm



TK 111, 112

Số CL được trả thêm



Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

1.1.8. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh

thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản

thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp.



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 10



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



* Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 3332: thuế tiêu thụ đặt biệt: là một loại thuế gián thu tính trên giá bán

chưa có thuế tiêu thụ đặt biệt đối với một mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản

xuất, hoặc thu trên giá nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập

khẩu.

- Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên giá

các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu.

- Tài khoản 521: các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dung để phản ánh

khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho

khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn.

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán. Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn

của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Kết cấu và nội dung TK 632:

NỢ



Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu



- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán

cho khách hàng.

-Số giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua

hàng.

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,đã trả lại tiền cho

người mua hoặc tính vào khoản phải thu khách hàng

về số sản phẩm, hàng hóa đã bán.

sử dụng hết.







- Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển

tồn bộ số chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, doanh

thu của hàng bán bị trả lại sang

tài khoản 511 ‘‘Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ” để

xác định doanh thu thuần của

kỳ báo cáo



Tài khoản 521 khơng có số dư cuối kỳ.



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 11



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



Sơ đồ hoạch toán

TK 111, 112, 131



Tk 521



TK 511



HBBTL,GGHB,

CKTM

Tk 3331

Thuế



K/c xác định DTT



VAT



Sơ đồ 1.5



Sơ đồ hoạch toán các khoản giảm trừ doanh thu



1.1.9. Kế toán giá vốn hàng bán

* Các phương pháp tính giá hàng xuất kho

- Tính theo giá thực tế đích danh

- Tính theo giá bình quân gia quyền

- Tính theo giá nhập trước, xuất trước

* Theo phương pháp kê khai thường xuyên

NỢ

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

- Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ

trong kỳ.

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân cơng vượt

trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố

định khơng phân bổ khơng được tính vào giá trị

HTK mà phải tính vào GVHB của kỳ kế toán.

- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ

đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức

bình thường khơng được tính vào ngun giá TSCĐ

hữu hình tự xây dựng, tự chế hồn thành.

-Số chệnh lệch giữa số DP giảm giá HTK phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập DP năm trước chưa

sử dụng hết.







- Kết chuyển giá vốn của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán

trong kỳ sang Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Khoản hồn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho cuối năm

tài chính (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập năm nay nhỏ

hơn số đã lập năm trước).

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập

kho.



Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 12



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



TK 155



TK 632

Giá thực tế của hàng xuất kho



TK 155, 157



Sơ đồ



Giá thực tế hàng đã bán

bị trả lại



bán trực tiếp



hoạch

TK 911



Giá thực tế của

hàng gửi bán



Giá thực tế hàng gửi

bán đã tiêu thụ

TK 1381, 1388



TK 3381

Giá thực tế hàng gửi

bán phát hiện thừa



toán



Kết chuyển giá vốn hàng bán



TK 157



Giá thực tế hàng gửi

bán phát hiện thiếu



Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xun

1.1.10. Kế tốn chi phí bán hàng và kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.10.1. Kế tốn chi phí bán hàng

- Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh lien quan đến hoạt động tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ, như:

+ Chi phí nhân viên: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí

của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa.

+ Chi phí vật liệu, bao bì: gồm chi phí nhiên liệu, bao bì dùng cho vận chuyển, bảo

quản sản phẩm trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho bảo quản, sửa chửa TSCĐ

ở bộ phận bán hàng,…



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 13



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đồn Thị Mai Thảo



+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: gồm giá trị công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bán

hàng.

+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.

+ Chi phí bảo hành: bao gồm các chi phí sửa chữa sản phẩm, hàng hóa bị hỏng trong

thời gian bảo hành.

+ Chi phí dịch vụ mua ngồi như: chi phí th ngồi sửa chữa TSCĐ, th bến bãi,

thuê bốc vác, vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vị

nhận ủy thác xuất khẩu,…

+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, giới thiệu sản

phẩm, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng,….

* Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 641: Tài khoản này phản ánh các chi phí trực tiếp phát sinh trong q

trình tiêu thụ sản phẩm, hang hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.

NỢ



Tài khoản 641 – chi phí bán hàng







- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá



- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng



trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp



trong kỳ;



dịch vụ phát sinh trong kỳ.



- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài

khoản 911 "Xác định kết quả kinh

doanh" để tính kết quả kinh doanh trong

kỳ.



Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hàng

GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 14



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



SVTH: Đoàn Thị Mai Thảo



+ Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngồi

+ Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác



Sơ đồ hoạch tốn

TK 334, 338



TK 641



Lương và các khoản trích theo

lương nhân viên bán hàng



TK 138, 111



Các khoản ghi giảm CPBH



TK 152

Chi phí vật liệu

TK153,242

Chi phí cơng cụ dụng cụ

TK 352



TK 911



Trích lập dự phòng BHSP

TK 214

CP khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH



K/c chi phí bán hàng để

xác định kết quả kinh doanh



TK331

Chi phí dịch vụ mua ngồi



TK 133

TK 111,112



Thuế GTGT

CP khác bằng tiền



Sơ đồ 1.7: Kế tốn chi phí bán hàng

1.1.10.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp



GVHD: Ths. Nguyễn Thị Vy Thanh



Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x