Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH điện tử- tin học Đông á.

1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH điện tử- tin học Đông á.

Tải bản đầy đủ - 0trang

cơng ty chưa sử dụng phần mềm kế tốn vào trong công tác quản lý cũng như trong

công tác hạch tốn kế tốn, để góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian, giảm bớt khối

lượng thời gian công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập, xử lý và cung

cấp thơng tin kế tốn nhanh chóng, kịp thời về tình hình tài chính của cơng ty.

- Thứ hai, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là khơng thể

tránh khỏi. Khách hàng có đủ loại thành phần khác nhau, vấn đề bán chịu là tất yếu.

Để dự báo rủi ro có thể xảy đến trong tương lai, cơng ty cần lập quỹ dự phòng phải

thu khó đòi.

- Thứ ba, về chính sách maketing của cơng ty còn yếu, điều này gây khó khăn

lớn đến việc giải quyết đầu ra của hàng hóa tiêu thụ, cũng như mở rộng tìm kiếm thị

trường tiêu thụ.

- Thứ tư, do đặc thù của ngành nên đa số các nhân viên của phòng kế tốn đều

là nữ. Vì vậy cũng không tránh khỏi những hạn chế như: thời gian nghỉ ốm đau,

nghỉ thai sản…làm giảm tốc độ cũng như năng suất làm việc.

3.1.2 Đánh giá về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

TNHH điện tử- tin học Đông Á.

3.1.2.1 Ưu điểm

- Do đơn vị thực hiện quyết tốn theo tháng, do đó các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh ít, tránh rủi ro, sai sót.

- Về hạch tốn hàng tồn kho, cơng ty áp dụng phương pháp kê khai thường

xuyên để hạch toán hàng tồn kho là hợp lý, kế tốn hàng hóa đã phản ánh tình hình

biến động hàng hóa trên báo cáo nhập xuát tồn hàng hóa . Phương pháp này đảm

bảo cung cấp thơng tin thường xun chính xác về tình hình biến động của hàng hố

trong Cơng ty tại mọi thời điểm.

- Đối với tình hình cơng nợ, Cơng ty đã mở sổ chi tiết cho từng khách hàng,

theo dõi tình hình thanh tốn về giá trị và hình thức thanh tốn.

- Về phương pháp khấu hao TSCĐ: Cơng ty trích khấu hao tài sản theo

phương pháp khấu hao đường thẳng là hợp lí và phù hợp với quy mơ tài sản và cách

này đơn giản dể thực hiện

Nhìn chung, cơng tác kê tốn đã đảm bảo tn thủ đúng theo chế độ kế tốn

của bộ tài chính ban hành, đồng thời có sự sáng tạo cho phù hợp với điều kiện thực

128



tế của công ty.

3.1.2.2 Nhược điểm

Bên cạnh những thành cơng trong cơng tác tổ chức kế tốn bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được còn có những nhược điểm mà doanh

nghiệp mắc phải cần phải được cải tiến và hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng tốt mọi

yêu cầu để doanh nghiệp phát triển hơn.

- Thứ nhất,do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp là nhập hàng về kho rồi

mới bán ra từ từ nên không thể tránh khỏi trường hợp hao hụt, giảm giá thường

xuyên liên tục của hàng tồn kho mà kế tốn khơng trích lập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho nên khiến doanh nghiệp dễ bị lỗ vốn.

- Thứ hai, về cách phân công công việc: Công tác tổ chức dữ liệu, chuẩn bị lập

báo cáo kết quả kinh doanh là khâu đầu tiên của quá trình lập báo cáo KQKD. Thực

hiện tốt khâu này sẽ góp phần giúp cho cơng tác lập báo cáo KQKD nhanh chóng,

thuận tiện và có hiệu quả chính xác hơn. Tuy đã có sự phân công trong việc tập hợp

dữ liệu chuẩn bị cho báo cáo, nhưng phần lớn công tác lập đều do kế tốn trưởng

tiến hành, hơn nữa với vai trò là một kế tốn tổng hợp, cơng việc của kế tốn trưởng

là khá nặng nề. Ngồi ra, giữa cơng tác kế toán và kê toán quản trị chưa thật sự tách

bạch. Cơng tác kế tốn quản trị chủ yếu là do các kế tốn phần hành kiêm nghiệm.

Chính vì thế công tác cung cấp số liệu chỉ thực hiện khi có u cầu và khơng được

phân tích thường xun

- Thứ ba, về chính sách bán hàng: Trong cơng tác tiêu thụ hàng hóa, cơng ty

chưa áp dụng chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa như chiết khấu thanh tốn

và chiết khấu thương mại cho khách hàng. Đây là một trong những nguyên nhân có

thể làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ hàng hóa của cơng ty, nhất là trong điều kiện

cạnh tranh ngày càng gay gắt.

- Thứ tư, về phương thức bán hàng của công ty là bán buôn và bán lẻ, chưa có

hình thức bán hàng gửi đại lý.

3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác bán hàng và xác định kết quả.

Trong thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế về cơng tác kế tốn tại công ty TNHH

điện tử - tin học Đông Á, em nhận thấy cơng tác kế tốn tại cơng ty đã tuân thủ

đúng chế độ của nhà nước, tương đối phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh

129



nghiệp hiện nay. Tuy nhiên cơng ty vẫn còn một số vấn đề chưa hoàn toàn hợp lý và

chưa thật tối ưu. Với góc độ là một sinh viên thực tập, em xin mạnh dạn đưa ra một

số ý kiến nhằm cải thiện hơn cơng tác kế tốn tại cơng ty như sau:

3.2.1 Giải pháp về cơng tác kế tốn

3.2.1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác bán hàng

Là một cơng ty kinh doanh bên bán hàng trong tháng có nhiều nghiệp vụ phát

sinh cần phải ghi chép mà công việc kế toán chủ yếu được tiến hành trên excel do

vậy các cơng thức tính tốn khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai

lệch dòng dẫn đến sai lệch báo cáo tài chính do vậy cơng ty nên áp dụng phần mềm

kế tốn. Ưu điểm của việc sử dụng phần mềm là giảm bớt sai sót trong kế tốn và

giảm bớt khối lượng cơng việc kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý và

cung cấp thơng tin kế tốn nhanh chóng, kịp thời tình hình tài chính của cơng

ty.Việc sử dụng phần mềm đem lại tính chính xác số liệu hơn so với kế tốn thủ

cơng, ngồi ra tính bảo mật của phần mềm cũng rất cao nên khó xảy ra tình trang

mật thông tin. Do vậy, cần thiết phải sử dụng phần mềm kế toán sẽ giảm bớt khối

lượng ghi chép và tính tốn.

3.2.1.2 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Cơng ty nên trách lập dự phòng để đảm bảo cho sự phù hợp giữa doanh thu và

chi phí trong kỳ.

Kế tốn sử dụng tài khoản 139 “ Dự phòng phải thu khó đòi” để phản ánh việc

lập và xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi vào cuối niên độ kế toán. Nội

dung của TK 139 như sau:

Bên nợ: Hồn nhập số dự phòng phải thu khó đòi

Bên có: Trích lập khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Dư có: Số dự phòng phải thu khó đòi tính còn lại cuối kỳ

Căn cứ vào dự phòng còn lại trên số dư TK 139 so với số dự phòng cần trích lập

cho năm tiếp theo.

Nếu số dự phòng phải trích lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đã

trích lập năm trước thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh

nghiệp phần chênh lệch giữ số phải trích lập cho năm sau so với số dự phòng đã

trích lập năm trước, hạch tốn như sau:

130



Nợ TK 642

Có Tk139

Ngược lại, nếu số dự phòng phải trích cho năm sau thấp hơn số dư khoản dự

phòng nợ phải thu khó đòi, thì doanh nghiệp phải hồn nhập vào thu nhập khác

khoản chênh lệch giữa số dư dự phòng năm trước với số dư dự phòng phải trích

năm sau:

Nợ Tk 139

Có TK 642

Xử lý có khoản nợ khơng thu hồi được và tiến hành xóa sổ:

Nợ TK 139

Nợ TK 642

Có TK 131,138

Đồng thời ghi nợ TK 004

Nếu thu hồi được số nợ đã xóa sổ doanh nghiệp hoạch tốn như sau:

Nợ TK 111,112

Có TK 711

Đơng thời ghi có TK 004

Để tính tốn mức dự phòng phải thu khó đòi, cơng ty đánh giá khả năng thanh

toán, của mỗi khách hàng là bao nhiêu phần trăm trên cơ sở số nợ thực và tỷ lệ có

khả năng khó đòi tính ra dự phòng nợ thất thu.

Đối với nợ phải thu quá hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Sau khi lập dự phòng cho khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp

tồn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch tốn

vào chi phí quản lý của doanh nghiệp

Phương pháp tính dự phòng khoản phải thu khó đòi:



131



Số dự phòng phải thu

khó đòi của khách



=



Số nợ phải thu của



hàng

3.2.1.3 Về chính sách marketing



khách hàng



Tỷ lệ ước tính

X



khơng thu

được



Cơng ty đẩy mạnh hoạt động marketing, tăng cường quảng bá, giới thiệu sản

phẩm, đưa hình ảnh và thương hiệu của cơng ty ngày càng phổ biến và gần gũi

với khách hàng hơn.

3.2.2 Giải pháp về kế tốn bán hàng

3.2.2.1 Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Là việc tính trước để đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh phần giá trị có khả

năng bị giảm xuống thấp hơn so với giá trị đã ghi sổ của hàng tồn kho. Việc trích dự

phòng giảm giá hàng tồn kho là biện pháp bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra

do vật tư, hàng hóa tồn kho bị giảm giá đơng thời cũng để phản ánh giá trị thuần có

thể thực hiện được hàng tồn kho nhằm đưa ra một hình ảnh trung thực về tài sản của

doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính cuối kỳ hạch tốn.

- Để giảm mức tối thiểu những rủi ro mà công ty đã gặp phải trong vấn đề hàng

tồn kho. Công ty cần phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Cơng thức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:



Mức lập dự

phòng giảm

giá hàng tồn

kho



Số vật tư, hàng

=



hóa bị giảm giá

tại thời điểm lập



Giá đơn vị

X



(



ghi sổ kế

toán



Giá đơn vị

-



trên thị



)



trường



Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được phản ánh trên TK 159 – Dự phòng

giảm giá hàng tồn kho.

- Căn cứ vào bảng tổng hợp về mức dự phòng giảm giá các loại vật tư, hàng hóa

đã được duyệt, thẩm định của người có thẩm quyền của cơng ty, kê toán ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho



132



- Theo quy định của bộ tài chính, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

phải lập ở cuối kỳ kế tốn năm nay bằng với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì khơng phải trích lập nữa.

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế tốn năm

nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm

trước và chưa sử dụng hết, thì kế tốn ghi nhận khoản chênh lệch.

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

Có TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm

nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế tốn năm

trước, thì kế tốn ghi nhận khoản chênh lệch:

Nợ TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

CóTK 632: Giá vốn hàng bán ( Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho)

3.2.2.2 Về cách phân công công việc

Sự kiêm nhiệm nhiều công việc sẽ dễ dẫn đến tình trạng sai sót hoặc nhầm lẫn.

Vì vậy theo em, Công ty nên phân công nhiệm vụ kế toán tổng hợp này cho kế toán

viên, đây là người sẽ giúp KTT tổng hợp các số liệu và lên BCTC sau đó chuyển

sang cho KTT xem xét và kiểm tra. Như thế, sẽ hạn chế sai sót, cơng việc của kế

tốn trưởng sẽ ít vất vả và hiệu quả hơn. Ngồi ra, cần tách bạch giữa cơng tác kế

tốn và kế tốn quản trị. Cần phân cơng một kế tốn quản trị để cung cấp số liệu và

phân tích một cách thường xuyên.

3.2.2.3 Về chính sách bán hàng

Để khuyến khích sức mua của khách hàng, Cơng ty nên xây dựng chính sách

chiết khấu hợp lý cho khách hàng như chiết khấu thanh toán đối với khách hàng

cam kết trả nợ sớm hoặc chính sách chiết khấu thương mại đối với những khách

hàng mua với số lượng nhiều nhằm khuyến khích khách hàng thanh tốn tiền mua

trước thời hạn để vốn của doanh nghiệp không bị ứ đọng lại một chỗ, đẩy nhanh tốc

độ chu chuyển vốn, tránh tình trạng nợ kéo dài, tồn đọng vốn cho doanh nghiệp.

Điều này sẽ góp phần làm tăng khả năng thu hồi nợ, tăng doanh thu của cơng

ty. Khi đưa ra chính sách chiết khấu và để chính sách này được chấp nhận thì về



133



phía cơng ty lẫn khách hàng đều dựa trên một số cơ sở để xác định tỷ lệ chiết khấu

như sau:

+ Điều kiện để khách hàng chấp nhận mức chiết khấu là khoản thu lợi từ chiết

khấu lớn hơn chi phí cơ hội vốn mà khách hàng bỏ ra.

+ Về phía cơng ty thì chi phí chiết khấu phải nhỏ hơn lợi ích cơng ty thu được.

Tất cả nhằm tạo sự thoải mái cho khách hàng khi tiếp cận với cơng ty, và tìm

kiếm thêm những khách hàng tiềm năng để tăng lợi nhuận của công ty và tạo lợi thế

cạnh tranh cho công ty.

3.2.2.4 Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán bn và bán lẻ, vì vậy cân mở

rộng them phương thức bán hàng qua đại lý để làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm

trên thị trường.

3.3.3 Các giải pháp khác

3.3.3.1 Về hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng

vững trên thị trường đòi hỏi các nhà doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần phải giám

sát, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh diễn ra trong đơn vị của mình, nhất là khâu

bán hàng tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện tốt vấn đề này ban lãnh đạo Công ty cần

phải lên kế hoạch, vạch ra phương hướng cho các nhân viên kinh tế của mình sao

cho bán được nhiều hàng nhất và có lợi nhuận nhiều nhất.

3.3.3.2 Về chính sách giảm chi phí

Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận. Chi phí

là phương tiện để đạt được mục tiêu đó, là nhân tố chủ yếu tác động đến kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm, và

kiểm sốt chi phí là rất quan trọng. Do đó, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp cần phải được theo dõi, hạch tốn chặt chẽ, ở mức độ hoạt động bình

thường thì chi phí này thường ít thay đổi, nhưng nếu vượt q mức độ hoạt động

này thì chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ tăng lên đáng kể, điều đó

sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Những khoản chi phí phát sinh trong cơng ty

như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, internet…nên tiết kiệm lại để những khoản

chi ra không cần thiết. Tiền điện, nước, điện thoại bàn phải kêu gọi tinh thần tự giác

134



ở mọi thành viên của công ty sử dụng tiết kiệm, nhằm tránh các khoản vượt quá

định mức.

3.3.3.3 Theo dõi kiểm sốt giá bán

Cơng ty thuộc loại hình kinh doanh thương mại, mua đi bán lại, không phải tự

sản xuất hàng hóa ra để bán nên khơng thể tự xác định giá bán cho mình mà phải

căn cứ vào giá bán của nhà sản xuất, nhà cung ứng. Do vậy ban lãnh đạo công ty

phải thường xuyên cập nhập giá bán trên thị trường và các đối thủ cạnh tranh để xác

định giá bán cho phù hợp, tránh tình trạng đẩy giá quá cao sẽ không bán được hàng

hoặc để giá thấp hơn khiến lợi nhuận lỗ. Căn cứ xác định giá bán phải được kiểm

soát chặt chẽ và phù hợp với tình hình thị trường

3.3.3.4 Dự tốn

Dự tốn tiêu thụ là nền tảng của dự toán tổng thể doanh nghiệp, vì dự tốn này

sẽ xác lập mục tiêu của doanh nghiệp so với thị trường, với môi trường. Tiêu thụ

được đánh giá là khâu thể hiện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, về

mặt lý thuyết tất cả các dự toán khác của doanh nghiệp suy cho cùng đều dựa vào

dự toán tiêu thụ. Dự toán tiêu thụ chi phối đến các dự toán khác, nếu xây dựng

khơng chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của dự tốn tổng thể doanh nghiệp.

Vì vậy cơng ty nên xây dựng dự tốn tiêu thụ là vơ cùng cần thiết

Dự toán doanh =

thu



Dự toán sản X



Đơn giá bán



phẩm tiêu thụ

theo dự toán

Số lượng sản phẩm tiêu thụ của năm 2014 được xác định dựa vào số lượng sản



phẩm tiêu thụ của các năm trước và theo những tính tốn thì phòng kế hoạch kinh

doanh thì sản lượng tiêu thụ năm nay tăng 10% so với năm trước. Cụ thể:

Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2014= Số lượng sản phẩm tiêu thụ năm 2013 X

10%

Năm 2013



Năm 2014



Số lượng sp tiêu thụ (SP)

Đơn giá (đồng)

Doanh thu (đồng)



135



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH điện tử- tin học Đông á.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x