Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Tên giao dịch: DONG A COMPUTER

- Tên giao dịch: DONG A COMPUTER

Tải bản đầy đủ - 0trang

trò hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đơng thời công ty chú trọng đầu tư, mua sắm

trang thiết bị, thể hiện được chỗ đứng vững chắc trên thị trường.

Công ty TNHH điện tử -tin học Đơng Á có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

với trình độ, tay nghề cao. Nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu kỹ thuật và

ln làm hài lòng khách hàng, nhân viên kỹ thuật chuyên môn cao, được huấn luyện

bài bản, đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu khắt khe của Quý khách hàng. Tồn thể

nhân viên của cơng ty ln tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ: “Hãy phục vụ khách

hàng như chúng ta đang phục vụ chính bản thân mình”. Sau hơn 11 năm hình thành và

phát triển với phương châm hoạt động “phục vụ ân cần, lịch sự, hướng dẫn tận tình,

chu đáo, chăm sóc và hậu mãi tốt” mà công ty đã đứng vững trên đôi chân của mình.

Thu thập các số liệu gần đây để đánh giá thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp



Chỉ tiêu

1.Doanh thu thuần

2.Giá vốn hàng bán

3. Lợi nhuận gộp

4. Chi phí BH

5. Chi phí QLDN

6. LN trước thuế

7. Thuế TNDN

8. LN sau thuế



ĐVT: Đồng



2013



2014



14.116.583.148

13.507.359.148

609.224.000

193.328.225

180.940.741

234.455.034

65.647.400

168.807.634



14.289.450.128

13.564.817.808

724.632.320

258.154.928

212.710.136

254.207.256

71.206.032

183.101.224



2014/2013

Chênh lệch Tỉ lệ(%)

172.866.980 1.22

57.458.660

0.42

115.408.320 18.94

64.326.703

33.18

31.229.395

17.35

19.852.222

8.46

5.558.632

8.46

14.923.590

8.46



- Nhìn vào bảng tổng kết ta thấy tất cả chỉ tiêu đều có xu hướng tăng qua từng năm.

Đối với doanh thu thì năm 2014 tăng 172.866.980 đ tương ứng với tỷ lệ là 1.22% so

với năm 2013. Và các chỉ tiêu còn lại cũng tăng tương ứng. Làm cho lợi nhuận sau

thuế năm 2014 tăng 14.923.590 đ , tương ứng với tỷ lệ 8.46% so với lợi nhuận sau thuế

năm 2013. Đây là thành quả lớn không chỉ có ý nghĩa đối với những người làm chủ

cơng ty mà còn là sự thúc đẩy, động viên tiến trình làm việc của các nhân viên.

- Qua việc phân tích một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty qua 2 năm 2014-2013, ta thấy việc làm ăn của công ty ngày càng phát triển. Nếu



42



cơng ty tiệp tục nổ lực khơng ngừng thì chắc chắn kết quả đạt được không chỉ dừng lại

ở việc nâng cao lợi nhuận mà là việc mở rông quy mô, thương hiệu công ty và quan

trọng hơn là uy tín đối với khách hàng.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty

2.1.2.1. Chức năng hoạt động của công ty

- Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng về máy móc, mua bán, lắp ráp, sữa chữa,

nâng cấp các thiết bị tin học, thiết bị giáo dục, thiết bị dạy nghề, phục vụ cho học tập,

học nghề, ....

2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

Công ty có trách nhiệm tổ chức, mua bán, bảo hành, lắp đặt, sữa chữa các bộ phận

của máy tính, máy in, ... Công ty luôn đặt lên hàng đầu để bảo đảm uy tín, chất lượng

đối với khách hàng và người tiêu dùng. Luôn điều tra nghiên cứu thị trường, mở rộng

thị trường.

Cơng ty còn bảo đảm và phát triển nguồn vốn, quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu

quả.

Thực hiện đúng các nguyên tắc quản lý tài chính và chấp nhận các chính sách kinh

tế, pháp luật do nhà nước quy định.

Quản lý và sử dụng hợp lý nguồn lao động, thường xuyên chăm lo đời sống và tinh

thần, nâng cao trình độ chun mơn cho đội ngũ cơng nhân viên.



Giám đốc



2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Phòng kế tốn



Phòng kỹ thuật



Phòng kinh doanh



43



Cửa hàng



Kho



GHI CHÚ:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.2. Chức năng của từng phòng ban

Giám đốc: Là người đứng đầu của cơng ty có quyền quyết định điều hành mọi hoạt

động của cơng ty. Lãnh đạo cơng ty, cơng ty kinh doanh có hiệu quả, quyết định tổ

chức kinh tế, tài chính và chịu tồn bộ trách nhiệm trước pháp luật.

Phòng kế tốn: Là bộ phận nắm chắc số liệu, phản ánh kịp thời. Nhiệm vụ chủ yếu của

kế toán là cập nhật số liệu, sổ sách chứng từ, lập báo cáo tháng, quý, năm đồng thời

đảm bảo chi tiền mặt chặt chẽ, đúng chế độ do nhà nước quy định, đúng thời gian quy

định lưu giữ chứng từ.

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về việc lắp đặt, sữa chữa thiết bị cho khách hàng,

làm tốt cơng tác chăm sóc khách hàng, thường xun kiểm tra chất lượng hàng hóa.

Phòng kinh doanh: Tiếp cận thị trường, điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của

công ty, xử lý thông tin, tổ chức thực hiện mua bán, xuất nhập hàng hóa tham mưu cho

giám đốc trong công tác lập kế hoạch và xây dựng phương án kinh doanh.

Cửa hàng: Là nơi trưng bày hàng hóa, giao tiếp mua bán thiết bị, hàng hóa

Kho: Là nơi lưu trữ, cất giữ thiết bị, hàng hóa.

2.1.4. Tổ chức cơng tác bộ máy kế tốn tại cơng ty

Kế toán trưởng

2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán



Kế toán

Bán hàng



Kế toán

Thuế



Kế toán

Tiền lương



Thủ quỹ



44



GHI CHÚ:

Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.2. Chức năng của từng bộ phận

- Kế tốn trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổng hợp, lập báo

cáo tài chính. Là người tổ chức thực hiện cơng tác kế tốn tại cơng ty, có trách nhiệm

đơn đốc, nhắc nhở kế tốn viên hồn thành nhiệm vụ của một cách chính xác, kiểm tra

đối chiếu việc ghi chép sổ sách của kế toán .

- Kế toán bán hàng: Theo dõi các khoản thu chi bằng tiền của doanh nghiệp, khóa sổ kế

tốn tiền mặt mỗi ngày để đối chiếu với thủ quỷ. Kiểm tyra ghi chép các hóa đơn,

chứng từ phát sinh. Chịu trách nhiệm theo dõi công nợ với khách hàng, các nhà cung

cấp. Kiểm tra kiểm sốt các chứng từ, hóa đơn của cơng ty, tính hợp lý của chứng từ

trước khi trình kế tốn trưởng phê duyệt. Chịu trách nhiệm theo dõi các khoản tài chính

liên quan đến ngân hàng, trực thuộc giao dịch với ngân hàng, rút tiền mặt, nộp phiếu

thu, phiếu chi, chứng từ, đề nghị thanh toán.

- Kế tốn thuế: Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với các bảng kê đầu vào, đầu ra

của công ty. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hồn thuế

của cơng ty, kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo chi cục thuế.

Cập nhập kịp thời các thông tin về luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quy định



45



của luật thuế có liên quan đến các hoạt động sản xuất có liên quan đến các hoạt động

sản xuất kinh doanh của cơng ty.

- Kế tốn tiền lương: Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất

lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Tính chính xác

số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động. Trả

lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài

liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoạch quỹ lương kỳ sau.

- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý két quỹ, tiền mặt, thực hiện thu chi theo đúng

nguyên tắc, chế độ.

2.1.5. Hình thức ghi sổ kế tốn áp dụng tại cơng ty

2.1.5.1. Sơ đồ hình thức ghi sổ kế tốn

Hiện nay cơng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ, phù hợp với quy mô và u cầu

quản lý q trình hoạch tốn. Theo phương thức chứng từ ghi sổ được thể hiện qua sơ

đồ sau:



Chứng từ gốc

Sổ quỷ



Bảng tổng hợp

chứng từ gốc



Sổ, thẻ kế toán

chi tiết

Chứng từ

ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ



Sổ cái



Bảng tổng hợp

chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh



46



Báo cáo tài chính



GHI CHÚ:

Ghi hằng ngày



Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế tốn



Ghi cuối q

Đối chiếu



47



2.1.5.2. Trình tự ghi chép sổ tại công ty

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc, kế toán ghi vào bảng tổng hợp chứng từ

gốc. Từ bảng chứng từ gốc hoặc chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào

chứng từ ghi sổ vào sổ cái , sau khi là căn cứ lập chứng từ ghi sổ vào bảng tổng hợp

chứng từ gốc hoặc dùng để ghi vào sổ quỷ, sổ chi tiết có liên quan.

Cuối tháng phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi

trên chứng từ ghi sổ, tính ra tổng phát sinh nợ, phát sinh có và số dư của từng tài khoản

trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.

Cuối kỳ lập bảng cân đối kế toán, đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối kế toán với sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ với sổ quỹ và bảng tổng hợp chi tiết. Sau khi đối chiếu xong

kế toán lập bảng báo cáo tài chính.

2.1.5.3. Phương pháp kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Cơng ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

- Công ty áp dụng phương pháp hàng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên

- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Cơng ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Niên độ kế toán được áp dụng là năm và đơn vị tiền tệ kế tốn là VNĐ

- Cơng ty sử dụng tài khoản kế toán mới đã ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trưởng

bộ tài chính về chế độ tài chính doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006 QĐ - BTC.

2.2. Thực trạng cơng tác kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH tin học – điện tử Đông Á

2.2.1. Các phương thức bán hàng và thanh toán tại doanh nghiệp.

2.2.1.1 Các phương thức bán hàng

Cơng ty có quy mơ tương đối nhỏ nên khách hàng chủ yếu là các cá nhận hoặc

đơn vị . Công ty bán hàng theo phương thức bán sĩ và bán lẻ.

- Bán sĩ: Theo hai hình thức sau:



48



+ Bán trực tiếp qua kho: Công ty xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp cho người mua do

bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là

hóa đơn hoặc phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập. Hàng hóa được coi là bán khi người

mua đã kí nhận hàng và kí xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền

hàng với bên mua tùy thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.

+ Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng: Cơng ty xuất hàng từ kho chuyển đi

cho người mua theo hợp đồng. Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên

mua phải trả tùy theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã kí.

- Bán lẻ: Theo phương thức này cơng ty tổ chức bán hàng cho khách hàng tại công ty

và thu tiền mặt trực tiếp.

2.2.1.2. Các phương thức thanh toán

- Phương thức trả chậm: Được áp dụng đối với phương thức bán sĩ và các khách hàng

thường xun, có uy tín đối với công ty, mua hàng với khối lượng lớn. Với phương

này, căn cứ vào hợp đồng kinh tế bên mua phải thanh toán trước một phần hoặc thanh

toán cả cho cơng ty hoặc kí nhận nợ. Vì vậy, kế tốn phải theo dõi cơng nợ của từng

khách hàng, từ đó cơng ty có kế hoạch thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn

hoặc nợ khó đòi.

- Phương thức trả ngay: Được áp dụng chủ yếu với phương pháp bán lẻ và khách hàng

không thường xuyên mua với khối lượng hàng khơng lớn. Phương thức này thường

thanh tốn bằng tiền mặt

2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2.1. Nội dung

Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng.

2.2.2.2. Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 511 để ghi nhận doanh thu bán hàng.

2.2.2.3. Chứng từ sử dụng

- Đơn đặt hàng

- Hóa đơn GTGT



49



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Tên giao dịch: DONG A COMPUTER

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x