Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ( kèm theo tờ khai thuế GTGT)

- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ( kèm theo tờ khai thuế GTGT)

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.5.4. Phương pháp kế toán

TK 155,156



TK 632

Giá thực tế của hàng xuất kho



TK 155, 157

Giá thực tế hàng đã bán

bị trả lại



bán trực tiếp



TK 911

Kết chuyển giá vốn hàng bán



TK 157

Giá thực tế của

hàng gửi bán

TK 3381

Giá thực tế hàng gửi

bán phát hiện thừa



Giá thực tế hàng gửi

bán đã tiêu thụ

TK 1381, 1388

Giá thực tế hàng gửi

bán phát hiện thiếu



Sơ đồ 1.8: Kế toán giá vốn hàng bán



tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho

1.1.6. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính

1.1.6.1. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

a. Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi

nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi

đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch

vụ;...

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi

chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên

kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;



20



- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

b. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính. Kết cấu và nội dung TK 515

TK 515

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

Doanh thu hoạt động tài chính

phương pháp trực tiếp (nếu có)

phát sinh trong kỳ.

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính để Xác định kết quả kinh

doanh.

Tài khoản 515 khơng có số dư cuối kỳ.

c. Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Bảng sao kê tiền gửi ngân hàng

- Giấy báo có



21



d. Phương pháp kế tốn

TK 911



TK 111, 112, 221



TK 515



Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính



Cổ tức và lợi nhuận được chia từ

hoạt động góp vốn đầu tư

Nhượng bán các khoản đầu tư

CL giá bán > giá gốc



giá bán



TK 221, 222, 128

giá gốc



TK 3387

Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu,

trái phiếu (trường hợp lãi nhận trước)

TK 13888

Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu,

trái phiếu (trường hợp lãi nhận sau)

TK 331

Chiết khấu thanh toán

TK 152, 156, 211

Mua vật tư, hàng hoá, thu tiền bằng ngoại tệ

tgtt

CL tgtt > tg gốc

TK 1112, 1122, 131

Tg gốc



Sơ đồ 1.9: Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính

1.1.6.2. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính

a. Nội dung

Chi phí tài chính là các chi phí liên quan đến các hoạt động cho vay hoặc đy vay vốn,

chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư và các khoản chi phí tài

chính khác. Cụ thể:



22



- Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính.

- Chi phí đi vay vốn ( chi phí lãi vay)

- Chi phí góp vốn liên doanh

- Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn

- Chi phí giao dịch bán chứng khốn

- Chênh lệch lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái.

- Lập dự phòng giảm giá chứng khốn.

b. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635: “Chi phí tài chính”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi

phí tài chính phát sinh trong kỳ. Kết cấu và nội dung TK 635:

TK 635

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua

hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài

chính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho

người mua;

- Các khoản lỗ do thanh lý,

nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh

trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh

giá lại cuối năm tài chính các khoản

mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Số trích lập dự phòng giảm

giá chứng khốn kinh doanh, dự

phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Các khoản chi phí của hoạt

động đầu tư tài chính khác.

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khốn.



- Hồn nhập dự phòng giảm

giá chứng khốn kinh doanh, dự

phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị

khác (chênh lệch giữa số dự phòng

phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự

phòng đã trích lập năm trước chưa

sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm

chi phí tài chính;

- Cuối kỳ kế tốn, kết chuyển tồn

bộ chi phí tài chính phát sinh trong

kỳ để xác định kết quả hoạt động

kinh doanh



Tài khoản 635 khơng có số dư cuối kỳ.



23



c. Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ ngân hàng

- Bảng sao kê tiền gửi ngân hàng

- Phiếu chi

d. Phương pháp kế toán

TK 111, 112, 331



TK 635



Chi phí tài chính phát sinh



TK 229

Hồn nhập DP

giảm giá đầu tư CK



TK 121, 128, 221, 222



TK 911



Nhượng bán các khoản đầu tư

Giá gốc

Chênh lệch



Kết chuyển CP tài chính



TK 111, 112

Giá bán

TK 242

Định kỳ phân bổ lãi vay

(nếu lãi trả trước)

TK 335

Định kỳ phân bổ lãi tiền vay

(nếu lãi trả sau)

TK 131

Chiết khấu thanh toán

chấp thuận cho khách hàng

TK 229

Lập DP giảm giá đầu tư CK



Sơ đồ 1.10: Kế tốn chi phí tài chính



24



1.1.7. Kế tốn chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.7.1. Kế tốn chi phí bán hàng

a. Nội dung

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ

sản phẩm, thành phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, như:

- Chi phí nhân viên: Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi

phí của nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa.

- Chi phí vật liệu, bao bì: gồm chi phí nhiên liệu, bao bì dùng cho vận chuyển,

bảo quản sản phẩm trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho bảo quản, sửa chữa

TSCĐ ở bộ phận bán hàng,..

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: gồm giá trị công cụ, dụng cụ phục vụ cho hoạt động

bán hàng, Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng.

- Chi phí bảo hành: Bao gồm các chi phí sữa chữa sản phẩm, hàng hóa bị hỏng

trong thời gian bảo hành.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi như: Chi phí th ngồi sữa chữa TSCĐ, th bến

bãi,th bốc vác,vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vị

nhận ủy thác xuất khẩu,..

- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, giới thiệu sản

phẩm, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng,…

b. Tài khoản sử dụng. TK 641: Chi phí bán hàng. Kết cấu và nội dung của TK 641:

TK 641



- Các chi phí phát sinh liên quan

đến q trình bán sản phẩm, hàng

hố, cung cấp dịch vụ phát sinh

.

trong

kỳ.



- Các khoản giảm trừ chi phí bán

hàng phát sinh trong kì.

- Kết chuyển chi phí bán hàng để

xác định kết quả minh doanh



Tài khoản 641 khơng có số dư cuối kỳ.



25



c. Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Phiếu xuất

- Hóa đơn GTGT

- Giấy đi đường

- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng nhân viên bộ phận bán hàng

d. Phương pháp kế toán

TK 334, 338



TK 641



Lương và các khoản trích theo

lương nhân viên bán hàng



TK 138, 111



Các khoản ghi giảm CPBH



TK 152

Chi phí vật liệu

TK153,242

Chi phí cơng cụ dụng cụ

TK 352



TK 911



Trích lập dự phòng BHSP

TK 214

CP khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH



K/c chi phí bán hàng để

xác định kết quả kinh doanh



TK331

Chi phí dịch vụ mua ngoài



TK 133

TK 111,112



Thuế GTGT

CP khác bằng tiền



Sơ đồ 1.11: Kế tốn chi phí bán hàng



26



1.1.7.2. Kế tốn chi phí quản lý doanh nghiệp

a. Nội dung

Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến bộ máy quản lý hành chính và

quản lý hoạt động kinh doanh chung toàn doanh nghiệp như:

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính

vào chi phí

- Chi phí vật liệu quản lí: gồm giá trị các loại vật liệu xuất dùng cho quản lý

doanh nghiệp, dùng cho sữa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý và chung tồn doanh

nghiệp

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Gồm giá trị cơng cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục

vụ cho cơng tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý và dùng cho toàn doanh

nghiệp

-Thuế, phí, lệ phí: Gồm các khoản thuế như thuế mơn bài, thuế nhà đất…và các

khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Gồm khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng

trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả.

- Chi phí dịch vụ mua ngồi phục vụ cho bộ phận quản lý như: Chi phí mua ngồi

sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước, điện thoại,..

- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, hội nghị, cơng tác phí, tàu xe,.. ở bộ

phận quản lý



27



b. Tài khoản sử dụng.

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết cấu và nội dung TK 642:

TK 642

-Các chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các khoản được ghi giảm chi phí

thực tế phát sinh trong kỳ;

quản lý doanh nghiệp;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

- Hồn nhập dự phòng phải thu

phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn

phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng

hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết

quả kinh doanh".

Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ.

c. Chứng từ sử dụng

- Phiếu chi

- Phiếu xuất kho

- Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng từ bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Bảng khấu hao TSCĐ



28



TK 334, 338



TK 138, 111



TK 642



Lương và các khoản trích theo



Lương nhân viên quản lý



Các khoản ghi giảm CP

QLDN



TK 152,153,242

Chi phí vật liệu, CCDC

TK 351

Trích lập dự phòng trợ cấp mất việc

TK333

Thuế, lệ phí tính vào CP QLDN



TK335

Khi hết hạn bảo hành, nếu số trích

lớn hơn số thực tế phát sinh thì ghi

giảm CPBH

TK911

K/c Chi phí bán hàng

đểXác định kết quả KD



TK 214

CP khấu hao TSCĐ ở bộ phận QLDN

TK 229



TK229

Trích lập DP phải thu khó đòi



Hồn nhập DP phải thu khó đòi



TK331

Chi phí dịch vụ mua ngồi

TK 133

TK 111,112



Thuế GTGT



Chi phí khác bằng tiền

TK 352



TK 352

Trích lập các khoản DP phải

trả



Hồn nhập các khoản DP phải

trả



TK 131,138

đã



Số nợ không thu hồi được sau khi

Bù đắp bằng các quỹ dự phòng



Sơ đồ 1.12 : Kế tốn chi phí QLDN



29



1.1.8. Kế tốn thu nhập, chi phí khác

1.1.8.1. Kế toán thu nhập khác

a , Nội dung kế toán thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản

xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư

xây dựng tài sản đồng kiểm soát;

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn

liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó

được giảm, được hồn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải

nộp nhưng sau đó được giảm);

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu

tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có

tính chất tương tự);

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có);

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng

cho doanh nghiệp;

- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào ( kèm theo tờ khai thuế GTGT)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x