Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp

b , Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý

TK 157



TK 155



Xuất hàng gửi

đại lý



TK 632



TK 511



TK 131



DT bán hàng đại lý



Ghi nhận giá vốn

khi hàng được

tiêu thụ



TK 641



TK 3331



Thuế GTGT Hoa hồng

cho đại lý



Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý



TK 511



c, Bán hàng theo phương thức trả gópDT tính theo



giá trả tiền ngay



TK 515

DT tiền lãi bán hàng

trả góp từng kỳ



111,

111111

Khoản thu ngay

2

bằng tiền mặt



TK 3387

CL giữa giá bán

trả góp và giá bán

trả tiền ngay

TK 3331

Thuế GTGT



TK 131

Khoản tiền khách

hàng chưa

thanh toán



13



Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp

d , Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

TK 131



TK 511

DT xuất hàng đi trao đổi



TK 152



Giá trị hàng nhận đổi về



TK 3331



TK 133



Thuế GTGT hàng

xuất trao đổi



Thuế GTGT hàng

nhận đổi về



TK 111, 112



TK 111, 112



Số CL trả thêm



Số CL được trả thêm



Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng



TK 333



TK 111, 112, 131



TK 511



e , Phương thức bán hàng nội bộ

Thuế phải nộp



Doanh thu bán hàng



TK 521

K/C các khoản làm

giảm trừ DT

TK 911

K/C doanh thu thuần



14



Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ

f, Phương thức bán hàng nước ngoài (xuất khẩu trực tiếp)

TK 111, 112



Nộp thuế XK

cho hải quan



TK 131



TK 511



TK 3333



Doanh thu



Thuế XK

phải nộp



TK 1112, 1122



Khách trả tiền

Tgg

Tgtt



Tgtt

TK 515



TK 635



Lãi (Lỗ) tỉ giá



Sơ đồ 1.6: Kế tốn doanh thu bán hàng nước ngồi

1.1.4. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.4.1. Chiết khấu thương mại

a. Nội dung

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán

cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng hóa với khối lượng lớn theo thõa

thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết

mua bán hàng.

b. Tài khoản sử dụng

TK 5211 – Chiết khấu bán hàng. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

TK 5211

Các khoản chiết khấu bán hàng

đã chấp nhận cho người mua hàng.



Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu

bán hàng tính vào doanh thu trong

kỳ.



15



Tài khoản 5211 khơng có số dư cuối kỳ.

c, Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu

- Giấy báo có ngân hàng

1.1.4.2. Giảm giá hàng bán

a. Nội dung

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ được chấp nhận trên giá đã

thõa thuận vì lí do kém phẩm chất hay hông đúng quy cách trên hợp đồng.

b. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

TK 5213

Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp nhận cho người mua hàng.



Kết chuyển tồn bộ số giảm giá

hàng bán tính vào doanh thu trong

kỳ.



Tài khoản 5213 khơng có số dư cuối kì.



c. Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu

- Giấy báo có ngân hàng



16



1.1.4.3. Hàng bán bị trả lại

a. Nội dung

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định là tiêu

thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng

kinh tế như: Hàng kém chất lượng, sai quy cách, chủng loại…

b. Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

TK 5212

Trị giá của hàng hóa đã bán bị khách

hàng trả lại.



Kết chuyển toàn bộ giá trị của hàng hóa

bị trả lại tính vào doanh thu bán hàng

trong kỳ.



Tài khoản 5212 khơng có số dư cuối kỳ.

c. Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT ( nếu trả lại tồn bộ)

- Bản sao hóa đơn ( nếu trả lại một phần)

- Chứng từ nhập kho

1.1.4.4 Phương pháp kế toán cho các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5211,5212, 5213



TK 111, 112, 131



Số giảm trừ doanh thu

thực tế phát sinh

TK 3331



TK 511



Kết chuyển làm giảm DT



Thuế GTGT

đầu ra (nếu có)



Sơ đồ 1.7: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán

1.1.5.1. Các phương pháp tính giá xuất kho

Để tính giá thực tế thành phẩm, hàng hóa xuất kho có thể áp dụng một trong các

phương pháp sau:



17



a. Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho

hàng hố thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lơ đó để

tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.

b. Phương pháp bình quân gia quyền

Kế tốn phải tính đơn giá bình qn gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời

điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình qn đã tính.

Để xác định được giá vốn hàng bán đối với các doanh nghiệp thương mại thì phải

xác định được giá thực tế hàng hóa xuất kho để bán và chi phí thu mua phân bổ cho

hàng tiêu thụ. Giá thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo cơng thức:

Giá thực tế của



Số lượng hàng hố



=



hàng hóa xuất kho



xuất kho



x



Giá đơn vị của

hàng xuất kho



+ Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, trước hết phải

tính giá đơn vị bình qn của từng sản phẩm, hàng hóa.

Giá trị thực tế hàng

Giá đơn vị bình



tồn đầu kỳ



+



Trị giá thực tế hàng nhập

trong kỳ



quân cả kỳ dự trữ

=

Số lượng hàng tồn

đầu kỳ



Số lượng hàng nhập

+



trong kỳ



+ Theo phương pháp bình quân thời điểm ( bình quân sau mỗi lần nhập):Sau mỗi lần

nhập kho kế tốn phải xác định giá bình quân của từng loại vật tư, hàng hóa. Căn cứ

vào đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập và số lượng hàng bán ra kế toán xác định được

giá thực tế của hàng xuất kho.

Giá bình quân

sau mỗi lần

nhập



Giá thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập



=

Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x