Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



b. Chăn nuôi trại.

Chăn nuôi gia trại là phương thức chăn ni có sự kết hợp giữa kinh nghiệm

truyền thống và kỹ thuật chăn nuôi ngày càng hiện đại. Đặc trưng của phương thức

này là: Quy mô đàn lợn từ 10 – 30 nái, hay 10 – 50 lợn thịt. Ngoài các phụ phẩm

nơng nghiệp có khoảng 40 – 50% thức ăn cơng nghiệp, con giống chủ yếu là con lai

có từ 50 – 70% máu ngoại trở lên, công tác vệ sinh thú y, chuồng trại chăn nuôi đã

được xem trọng. Phương thức chăn nuôi này phổ biến, đã mang tính sản xuất hàng

hóa hơn hẳn so với chăn ni nông hộ nhỏ song năng suất vẫn chưa cao, chưa đáp

ứng được nhu cầu thị trường, nhất là nhu cầu về chất lượng thịt.

2.1.3. Điều tra đánh giá về năng suất sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng.

a.



Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản.



Khả năng sinh sản là yếu tố quan tâm hàng dầu của người chăn nuôi lợn nái.

Để đánh giá năng suất sinh sản, người ta đã đưa ra các chỉ tiêu sinh sản. Tự coi chỉ

tiêu đó đưa ra một thanmg chuẩn để đánh giá, so sánh khả năng sinh sản của một cá

thể hay một giống nào đó, nhằm đưa ra biện pháp kĩ thuật tác động nâng cao hiệu

quả kinh tế, chọn lọc, loại thải,...theo từng mục đích riêng.

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái, nhưng xét về mặt

di truyền, chọn giống, người ta thường quan tâm đến một số tình trạng năng suất

nhất định.

Tuổi đẻ lứa đầu, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa, khoảng cách lứa đẻ và

thời gian cai sữa là các chỉ tiêu quan trọng nên dùng để đánh giá khả năng sinh sản

của lợn nái.

Ở nước ta, tiêu chuẩn nhà nước ( TCNN – 1280 – 81, ngày 30 tháng 9 năm

2003 ) [ 17 ] đã quy định các chỉ tiêu giám định về khả năng sinh sản của lợn nái tại

các cơ sở công nghiệp bao gồm:

- Số con đẻ ra/ lứa ( con )

- Số con đẻ ra còn sống/ lứa ( con )

- Số con đẻ ra chết/ lứa ( con )

- Khối lượng sơ sinh/ con ( kg )

SVTH: Phạm Thị Hiền



Trang 11



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



- Khối lượng sơ sinh/ lứa ( kg )

- Số con để nuôi/ lứa ( con )

- Số con 21 ngày tuổi/ lứa ( con )

- Khối lượng 21 ngày tuổi/ con ( kg )

- Khối lượng 21 ngày tuổi/ lứa ( kg )

- Số con cai sữa/ lứa ( con )

- Khối lượng cai sữa/ lứa ( kg )

- Khối lượng cai sữa/ con ( kg )

- Thời gian cai sữa ( ngày )

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ( ngày )

- Tuổi ( ngày ) và khối lượng ( kg ) động dục lần đầu.

- Tuổi ( ngày ) và khối lượng ( kg ) phối giống lần đầu.

- Tuổi đẻ lứa đầu ( ngày )

- Thời gian phối giống sau cai sữa ( ngày )

- Số lứa đẻ/ nái/ năm ( con )

Phần lớn các tình trạng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại cảnh ( dinh

dưỡng, mùa vụ, phương thức và thời điểm phối giống, đực giống điều kiện chăm

sóc ni dưỡng, yếu tố chuồng trại, khả năng phòng trừ dịch bệnh,…).

b. Các yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh sản.

Năng suất sinh sản của lợn nái được đánh giá trên rất nhiều chỉ tiêu. Hơn thế

nữa các tình trạng sinh sản là các tình trạng có hệ số di truyền thấp. Do vậy cũng có

nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái.

Ảnh hưởng của yếu tố di truyền:

Các con giống khác nhau thì sự thành thục về tính là khơng đồng nhất. Gia súc

có tầm vóc nhỏ thì thường có sự thành thực về tính sớm hơn gia súc có tầm vóc

lớn. Lợn nội thường có sự thành thục sớm hơn lợn ngoại.

SVTH: Phạm Thị Hiền



Trang 12



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



Đực giống có khả năng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái, các tình

trạng chịu ảnh hưởng lớn của đực giống là các tình trạng về khối lượng con sơ sinh,

khối lượng con cai sữa. Ảnh hưởng của đực giống thể hiện trên hai phương diện là

giống đực và chất lượng tinh dịch.

Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng.

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn

nái. Cung cấp đủ dinh dưỡng cho lợn sinh sản không những nâng cao được khối

lượng sơ sinh của lợn con mà còn đảm bảo sức đề kháng của lợn mẹ, đặc biệt trong

giai đoạn có chữa và nuôi con.

Thức ăn cho lợn nái sinh sản cần đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, trong đó cần

chú ý đến các thành phần quan trọng như: năng lượng, protein, khoáng, vitamin,…

giảm lượng ăn vào của lợn nái trong giai đoạn mang thai sẽ không đáp ứng đủ nhu

cầu cho lợn mẹ và sự phát triển của bào thai. Khẩu phần thiếu dinh dưỡng là

nguyên nhân kéo dài thời gian chờ phối của lợn nái sau cai sữa của lợn con.

Ảnh hưởng của yếu tố ni dưỡng, chăm sóc:

Bên cạnh yếu tố giống, chất lượng giống thì phương thức ni dưỡng là yếu tố

góp phần quyết định đánh giá đúng chính xác năng suất sinh sản của lợn nái.

Phương thức nuôi dưỡng bổ sung, giàu đạm đạt năng suất sinh sản cao hơn so với

phương thức nuôi tận dụng.

Ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ:

Lứa đẻ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng và năng suất sinh sản. Lợn

nái hậu bị thường cho số con đẻ ra là thấp nhất và sau đó tăng dần từ lứa đẻ thứ hai

và giảm dần sau lausw thứ bảy. Vì thế chúng ta cần quản lý, chăm sóc tốt nhằm giữ

vững được số con từ lứa thứ 6 trở đi. Ở những lứa đẻ đầu tiên, sự phát triển về

ngoại hình thể chất chưa được hoàn thiện, các cơ quan thực hiện chức năng chưa

phát triển đầy đủ nên năng suất sinh sản chưa cao. Còn với nái già,khả năng sinh

sản giảm dần do sức sống và hoạt động của các cơ quan chức năng giảm xuống.



Ảnh hưởng của phối giống:

SVTH: Phạm Thị Hiền



Trang 13



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



Phối giống ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh, số con sinh ra/ lứa. Trong đó

thời điểm phối giống là nhân tố quyết định đến sự thành công của tỷ lệ đậu thai ở

lợn nái. Thời điểm phối tinh thích hợp nhất là vào giữa giai đoạn chịu đực.

Kỹ thuật phối tinh nhân tạo phải tốt. Nếu cho lợn đực nhảy trực tiếp thì ta phải

chọn lợn đực giống thật tốt.

Yếu tố chuồng trại:

Chuồng trại chi phối lớn đến kiểu khí hậu chuồng ni.

Chuồng trại cũng đòi hỏi phải phù hợp với đặc điểm sinh lý theo từng loại lợn,

tuổi lợn, vì mỗi loại mỗi hạng tuổi đều có u cầu về khí hậu, nhiệt độ chuồng ni

khác nhau. Lợn duy trì nhiệt độ thăng bằng với môi trường ở nhiệt độ thấp hơn

nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ càng lớn sự thăng bằng càng giảm. Lợn con sơ sinh cần

chuồng nuôi khoảng 30 – 32 độ C, trên 30 ngày tuổi cần nhiệt độ chuồng nuôi là 22

đến 26 độ C.

Dịch bệnh:

Người chăn nuôi muốn sinh lời kiếm lãi, trước hết học cần phải bảo vệ những

gì mình đã đầu tư vào chăn ni. Để tránh được rủi ro do dịch bệnh gây ra thì vệ

sinh phòng bệnh và cơng tác thú y đóng vai trò rất quan trọng. Vì vậy, để đảm bảo

chăn ni an toàn, ổn định và đạt năng suất cao cần chú ý vệ sinh thú y.

2.1.2. Tham gia công tác thú y.

a. Đỡ đẻ cho lợn:

+ Khâu chuẩn bị dụng cụ:

- Vải lau lợn sơ sinh ( vải mềm )

- Cồn sát trùng

- Chỉ buột rốn

- Kéo cắt rốn

- Kềm bấm răng.

+ Từng bước đỡ đẻ:

SVTH: Phạm Thị Hiền



Trang 14



Báo cáo thực tập tốt nghiệp



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



- Lau sạch, móc miệng, mũi heo con

- Lấy chỉ buột rốn rồi dùng kéo cắt.

- Bấm răng.

b.Điều trị bệnh cho lợn:

+ Lợn con ỉa phân trắng:

Điều trị:

- D.O.C: 1ml/ 10kg TT. IM

- Nếu heo sốt tiêm kết hợp:

Angin C: 1ml/ 5 – 7 kg TT. IM

- Điều trị 3 – 5 ngày.

- Tiêm mỗi ngày một lần kết hợp hộ lý tốt.

c. Tiêm FER + GENTA – TYLO. ( sắt ).

- Heo con 3 ngày tuổi.



PHẦN III. KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH.

3.1. Tình hình chăn ni lợn tại xã Tiên Mỹ.

Bảng 1.

SVTH: Phạm Thị Hiền



Trang 15



Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Năm



GVHD: Nhan Thị Ngọc Hải



2010



2011



2012



2013



2014



Đực ( con )



15



15



12



13



13



Nái ( con )



185



190



198



220



232



Thịt ( con )



600



720



755



795



809



Lợn( con )



*Nhận xét:

Theo bảng 1 ta có thể thấy được sựu chênh lệch giữa lợn đực với lợn thịt, số

lợn đực so với lợn nái khoảng 12 con nái tương đương với một con lợn đực

( 2010 ), năm 2011 khoảng 12,7 con nái tương đương với một con lợn đực. Năm

2012, khoảng 16,5 con nái tương đương với một con lợn đực. Năm 2013, khoảng

17 con lợn nái tương đương với một con lợn đực. Năm 2014 khoảng 17,8 con lợn

nái trên 1 con lợn đực.

Đồng thời ta thấy số lượng lợn đực năm 2012 giảm dần so với năm 2010 và

2011, năm 2013 và 2014 giảm hơn so với năm 2010 và 2011 nhưng tăng lên so với

năm 2012. Lợn nái thì ta thấy số lượng lợn nái và lợn thịt tăng dần qua từng năm.



3.2. Về thức ăn:

Bảng 2.

Phương pháp

chế biến

SVTH: Phạm Thị Hiền



Nấu chín



khơng qua chế biến



Q trình lên

men



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×